Ống HDPE Tiền Phong PE80, PE100: Kích Thước, SDR Và PN

Sắp xếp:


Bảng giá ống HDPE Tiền Phong 2026 được tra theo đường kính, độ dày, SDR và cấp áp lực PN. Với PE100, các nhóm thường gặp gồm SDR26–PN6, SDR21–PN8, SDR17–PN10, SDR13.6–PN12.5, SDR11–PN16 và SDR9–PN20. Vì vậy, Quý Khách Hàng không nên chỉ yêu cầu “báo giá ống HDPE D110” mà nên cung cấp: đường kính D → PE → SDR/PN → số lượng → địa điểm giao hàng. Quý Khách Hàng cần tìm hiểu đặc tính, ứng dụng và phương pháp kết nối có thể xem Ống HDPE Tiền Phong.

6.153.400đ

Ống HDPE gân sóng 2 lớp D800 Tiền Phong có lớp ngoài dạng gân và lớp trong trơn, được sử dụng cho hệ thống thoát nước mưa, nước thải chôn ngầm không chịu áp. Sản phẩm có lựa chọn độ cứng vòng SN4 hoặc SN8, chiều dài 6 m/cây và kết nối bằng đầu nong – gioăng cao su. Khi đặt hàng cần xác nhận đúng cấp SN, đơn vị tính, giá, VAT và tình trạng hàng.

3.313.200đ

Ống HDPE gân xoắn 2 lớp D600 Tiền Phong được sản xuất từ hạt nhựa Polyethylene, gồm 2 lớp: lớp trong trơn nhẵn và lớp ngoài gân xoắn. Thiết kế này giúp ống chịu lực tốt, độ bền cao, nhẹ nhàng, dễ vận chuyển lắp đặt, phù hợp sử dụng cho các hệ thống thoát nước mua, nước thải.

2.640.000đ

Ống HDPE gân xoắn 2 lớp D500 Tiền Phong được sản xuất từ hạt nhựa Polyethylene, gồm 2 lớp: lớp trong trơn nhẵn và lớp ngoài gân xoắn. Thiết kế này giúp ống chịu lực tốt, độ bền cao, nhẹ nhàng, dễ vận chuyển lắp đặt, phù hợp sử dụng cho các hệ thống thoát nước mua, nước thải.

1.609.300đ

Ống HDPE gân xoắn 2 lớp D400 Tiền Phong được sản xuất từ hạt nhựa Polyethylene, gồm 2 lớp: lớp trong trơn nhẵn và lớp ngoài gân xoắn. Thiết kế này giúp ống chịu lực tốt, độ bền cao, nhẹ nhàng, dễ vận chuyển lắp đặt, phù hợp sử dụng cho các hệ thống thoát nước mua, nước thải.

880.000đ

Ống HDPE gân sóng 2 lớp D300 Tiền Phong là dòng ống thành kết cấu dùng cho hệ thống thoát nước mưa, nước thải và hạ tầng chôn ngầm không chịu áp. Sản phẩm có lớp ngoài dạng gân sóng, lớp trong trơn, chiều dài tiêu chuẩn 6 m/cây và kết nối bằng đầu nong – gioăng cao su. Ống D300 có hai lựa chọn độ cứng vòng SN4 và SN8. Khi đặt hàng cần xác nhận đúng cấp SN, đơn vị giá theo mét hoặc theo cây, VAT, giá gioăng, tình trạng hàng và yêu cầu kỹ thuật của công trình.

739.200đ

Ống HDPE gân xoắn 2 lớp D250 Tiền Phong được sản xuất từ hạt nhựa Polyethylene, gồm 2 lớp: lớp trong trơn nhẵn và lớp ngoài gân xoắn. Thiết kế này giúp ống chịu lực tốt, độ bền cao, nhẹ nhàng, dễ vận chuyển lắp đặt, phù hợp sử dụng cho các hệ thống thoát nước mua, nước thải.

561.000đ

Ống HDPE gân sóng 2 lớp D200 Tiền Phong là dòng ống thành kết cấu sử dụng cho hệ thống thoát nước mưa, nước thải và hạ tầng chôn ngầm không chịu áp. Sản phẩm có lớp ngoài dạng gân sóng, lớp trong trơn, chiều dài tiêu chuẩn 6 m/cây và kết nối bằng đầu nong – gioăng cao su. Ống D200 có hai lựa chọn độ cứng vòng SN4 và SN8. Khi đặt hàng cần xác nhận đúng cấp SN, đơn vị giá theo mét hoặc theo cây, VAT, giá gioăng, tình trạng hàng và yêu cầu kỹ thuật của công trình.

389.400đ

Ống HDPE gân xoắn 2 lớp D150 được sản xuất từ hạt nhựa Polyethylene, gồm 2 lớp: lớp trong trơn nhẵn và lớp ngoài gân xoắn. Thiết kế này giúp ống chịu lực tốt, độ bền cao, nhẹ nhàng, dễ vận chuyển lắp đặt, phù hợp sử dụng cho các hệ thống thoát nước mua, nước thải.
Ống HDPE gân xoắn 2 lớp tiền phong (hay còn gọi là ống nhựa gân xoắn HDPE, ống nhựa HDPE Double Wall) là loại ống nhựa được sử dụng chủ yếu cho thoát nước mưa, nước thải và hạ tầng chôn ngầm không chịu áp. Ống có lớp ngoài dạng gân giúp tăng khả năng chịu ngoại lực, lớp trong trơn hỗ trợ dòng chảy, quy cách phổ biến từ D150 đến D800, chiều dài 6 m/cây, với hai cấp độ cứng vòng SN4 và SN8. Phương pháp nối thông dụng là đầu nong kết hợp gioăng cao su.
Ống HDPE Tiền Phong là dòng ống polyethylene tỷ trọng cao dùng phổ biến cho hệ thống cấp nước, thoát nước, tưới tiêu và bảo vệ cáp. Sản phẩm có nhiều đường kính, độ dày và cấp áp lực khác nhau; vì vậy Quý Khách Hàng nên chọn theo: đường kính D → SDR → độ dày → cấp áp lực (PN) → số lượng → địa điểm giao hàng. Sản phẩm hiện có các đường kính từ D20 đến D2000,bao gồm hai quy cách vật liệu là PE80 và PE100. Trong đó, bảng kỹ thuật PE100 thể hiện rõ mối quan hệ giữa đường kính, SDR, độ dày và PN.

9.818đ

Ống HDPE D20 Tiền Phong, còn gọi là ống HDPE phi 20 hoặc ống PE 20, là ống nhựa HDPE đường kính ngoài 20 mm, thường được cung cấp dạng cuộn để thuận tiện thi công các tuyến cấp nước và tưới tiêu. Với PE100 hiện tại, D20 có hai quy cách chính: PN16/SDR11 dày 2,0 mm và PN20/SDR9 dày 2,3 mm. Khi yêu cầu báo giá nên xác định đủ D20 → PE100 → PN/SDR → độ dày → số mét → địa điểm giao hàng.

14.825đ

Ống HDPE D25 Tiền Phong, còn gọi là ống HDPE phi 25 hoặc ống PE 25, là ống nhựa HDPE có đường kính ngoài 25 mm, thường được cung cấp dạng cuộn để thuận tiện thi công hệ thống cấp nước và tưới tiêu. Với vật liệu PE100, D25 có các lựa chọn PN12.5, PN16 và PN20, tương ứng SDR13.6 đến SDR9 và độ dày từ 2,0 mm đến 3,0 mm. Khi yêu cầu báo giá nên xác định đủ D25 → PE100 → PN/SDR → độ dày → số mét → địa điểm giao hàng.

20.323đ

Ống HDPE D32 Tiền Phong, còn gọi là ống HDPE phi 32 hoặc ống PE 32, là ống nhựa HDPE có đường kính ngoài 32 mm, thường được cung cấp dạng cuộn để thuận tiện thi công hệ thống cấp nước, tưới tiêu và các tuyến kỹ thuật. Với vật liệu PE100, bảng kỹ thuật D32 có các áp lực từ PN10 đến PN20, tương ứng SDR17 đến SDR9 và độ dày từ 2,0 mm đến 3,6 mm.

18.800đ

Ống HDPE D40 Tiền Phong PE100 có đường kính ngoài 40 mm, gồm 5 cấp áp lực PN8, PN10, PN12.5, PN16 và PN20; độ dày thành ống từ 2,0 đến 4,5 mm. Theo bảng giá Nhựa Tiền Phong áp dụng ngày 17/07/2026, giá niêm yết D40 PE100 từ 18.800 đ/m đến 39.000 đ/m chưa VAT, tương ứng 20.304–42.120 đ/m sau VAT 8%.

29.100đ

Ống HDPE D50 Tiền Phong PE100 có đường kính ngoài 50 mm, gồm các cấp áp lực PN8, PN10, PN12.5, PN16 và PN20, tương ứng độ dày thành ống từ 2,4 đến 5,6 mm. Bảng giá Nhựa Tiền Phong áp dụng từ 17/07/2026 đến khi có thông báo mới, giá niêm yết D50 PE100 từ 29.100 đ/m đến 60.200 đ/m chưa VAT, tùy PN và SDR. Khi mua hàng: nên ghi đầy đủ đường kính D50 + vật liệu PE100 + PN/SDR + độ dày thành ống + thương hiệu + số lượng/chiều dài để tránh nhầm quy cách khi báo giá và giao hàng.

92.095đ

Ống hdpe D63 nhựa tiền phong được sản xuất theo tiêu chuẩn Tiêu chuẩn ISO 4427:2007. Được sản xuất từ hợp chất nhựa Polyethylene tỷ trọng cao (HDPE). PE80 và PE100, sản phẩm hdpe Nhựa Tiền Phong sản xuất có đường kính từ 20mm đến 2000mm, nhiệt độ sử dụng từ 0 đến 40 0C. Chịu được lão hóa do tia UV ánh nắng mặt trời

130.385đ

Ống hdpe D75 nhựa tiền phong được sản xuất theo tiêu chuẩn Tiêu chuẩn ISO 4427:2007. Từ hợp chất nhựa Polyethylene tỷ trọng cao (HDPE). PE80 và PE100, sản phẩm hdpe Nhựa Tiền Phong sản xuất có đường kính từ 20mm đến 2000mm, nhiệt độ sử dụng từ 0 đến 40 0C. Chịu được lão hóa do tia UV ánh nắng mặt trời

81.786đ

Ống HDPE D90 Tiền Phong là ống polyethylene tỷ trọng cao, sản phẩm trong nhóm Ống HDPE Tiền Phong của Nhựa Tiền Phong sản xuất có đường kính ngoài 90 mm, thường được cung cấp dạng cuộn 25m hoặc cây 6m để thi công hệ thống cấp nước, tưới tiêu và thoát nước có áp. Dòng PE100 phổ biến có các cấp áp lực từ PN8 đến PN20, tương ứng độ dày khoảng 4,3–10,1 mm. Khi yêu cầu báo giá, người mua cần xác định đủ đường kính D90, PE100, PN/SDR, độ dày, chiều dài cuộn, số mét và địa điểm giao hàng.

283.353đ

Ống HDPE D110 Tiền Phong, còn gọi là ống HDPE phi 110 hoặc ống PE 110, là ống nhựa HDPE có đường kính ngoài 110 mm, sử dụng cho hệ thống cấp nước, dẫn nước, tưới tiêu và các tuyến kỹ thuật. Với vật liệu PE100, bảng kỹ thuật D110 có các áp lực từ PN6 đến PN25, tương ứng SDR26 đến SDR7.4 và độ dày từ 4,2 mm đến 15,1 mm. Khi yêu cầu báo giá nên xác định đủ D110 → PE100 → PN/SDR → độ dày → số mét → địa điểm giao hàng.

134.136đ

Ống HDPE D125 Tiền Phong là ống nhựa PE có đường kính ngoài 125 mm, thường dùng cho hệ thống cấp nước, dẫn nước và tưới tiêu. Với vật liệu PE100, D125 có các cấp áp lực từ PN6 đến PN20, tương ứng SDR26 đến SDR9 và độ dày thành ống từ 4,8–14,0 mm. Giá tham khảo hiện từ 124.200–276.300 đồng/m chưa VAT đối với PN6–PN16. Khi đặt hàng cần xác định đủ PE100, PN/SDR, độ dày, số mét và địa điểm giao hàng.

454.189đ

Ống HDPE D140 Tiền Phong, còn gọi là ống HDPE phi 140 hoặc ống PE 140, là ống nhựa HDPE có đường kính ngoài 140 mm, sử dụng cho hệ thống cấp nước, dẫn nước, tưới tiêu và công trình hạ tầng kỹ thuật. Với vật liệu PE100, bảng kỹ thuật D140 có các áp lực từ PN6 đến PN25, tương ứng SDR26 đến SDR7.4 và độ dày từ 5,4 mm đến 19,2 mm. Khi yêu cầu báo giá nên xác định đủ D140 → PE100 → PN/SDR → độ dày → số mét → địa điểm giao hàng.

223.462đ

Ống HDPE D160 Tiền Phong là ống nhựa PE có đường kính ngoài 160 mm, thường dùng cho hệ thống cấp nước, dẫn nước, tưới tiêu và hạ tầng kỹ thuật. Với vật liệu PE100, D160 có các cấp áp lực từ PN6 đến PN20, tương ứng SDR26 đến SDR9 và độ dày từ 6,2–17,9 mm. Giá tham khảo hiện từ 205.600–452.100 đồng/m chưa VAT đối với PN6–PN16. Khi đặt hàng cần xác định rõ PE100, PN/SDR, độ dày, số mét và địa điểm giao hàng.

279.229đ

Ống HDPE D180 Tiền Phong là ống PE100 có đường kính ngoài 180 mm, được sản xuất bởi Nhựa Tiền Phong, thường dùng cho hệ thống cấp nước, dẫn nước, tưới tiêu và hạ tầng kỹ thuật. Sản phẩm có các cấp áp lực PN6–PN20, tương ứng SDR26–SDR9 và độ dày thành ống từ 6,9–20,1 mm. Giá tham khảo hiện từ 258.545–697.455 đồng/m chưa VAT. Khi đặt hàng cần xác định rõ D180, PE100, PN/SDR, độ dày, tổng số mét và địa điểm giao hàng.

937.145đ

Ống HDPE D200 Tiền Phong, còn gọi là ống HDPE phi 200 hoặc ống PE 200, là ống HDPE có đường kính ngoài 200 mm, phù hợp cho hệ thống cấp nước, dẫn nước, tưới tiêu và hạ tầng kỹ thuật. Với vật liệu PE100, bảng kỹ thuật D200 có các quy cách áp lực từ PN6 đến PN25, tương ứng SDR26 đến SDR7.4 và độ dày từ 7,7 mm đến 27,4 mm. Khi báo giá nên xác định đủ D200 → PE100 → PN/SDR → độ dày → số mét → địa điểm giao hàng.

1.159.037đ

Ống hdpe D225 nhựa tiền phong được sản xuất theo tiêu chuẩn Tiêu chuẩn ISO 4427:2007.  Sản xuất từ hợp chất nhựa Polyethylene tỷ trọng cao (HDPE). PE80 và PE100, sản phẩm hdpe Nhựa Tiền Phong sản xuất có đường kính từ 20mm đến 2000mm, nhiệt độ sử dụng từ 0 đến 40 0C. Chịu được lão hóa do tia UV ánh nắng mặt trời

538.920đ

Ống HDPE D250 Tiền Phong là ống PE100 có đường kính ngoài 250 mm, thường dùng cho tuyến cấp nước, dẫn nước, tưới tiêu và hạ tầng kỹ thuật. Sản phẩm được sản xuất bởi Nhựa Tiền Phong có các cấp áp lực PN6–PN20, tương ứng SDR26–SDR9 và độ dày thành ống từ 9,6–27,9 mm. Giá tham khảo hiện từ 499.000–1.324.364 đồng/m chưa VAT. Khi đặt hàng cần xác định rõ D250, PE100, PN/SDR, độ dày, chiều dài cây, tổng số mét và địa điểm giao hàng.

1.791.523đ

Ống HDPE D280 của Nhựa Tiền Phong được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 4427:2007, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao. Ống được làm từ hợp chất nhựa Polyethylene tỷ trọng cao (HDPE) PE80 và PE100, mang lại độ bền vượt trội và khả năng chịu áp lực tốt. Sản phẩm có đường kính đa dạng, từ 20mm đến 2000mm, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau. Ống HDPE Nhựa Tiền Phong hoạt động hiệu quả trong khoảng nhiệt độ từ 0 đến 40 độ C, chống lại sự lão hóa do tia UV

2.282.237đ

Ống HDPE D315 Nhựa Tiền Phong được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 4427:2007, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao. Ống được làm từ hợp chất nhựa Polyethylene tỷ trọng cao (HDPE) PE80 và PE100, mang lại độ bền vượt trội và khả năng chịu áp lực tốt. Sản phẩm có đường kính đa dạng, từ 20mm đến 2000mm, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau. Ống HDPE Nhựa Tiền Phong hoạt động hiệu quả trong khoảng nhiệt độ từ 0 đến 40 độ C, chống lại sự lão hóa do tia UV

2.895.185đ

Ống HDPE D355 Nhựa Tiền Phong được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 4427:2007, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao. Ống được làm từ hợp chất nhựa Polyethylene tỷ trọng cao (HDPE) PE80 và PE100, mang lại độ bền vượt trội và khả năng chịu áp lực tốt. Sản phẩm có đường kính đa dạng, từ 20mm đến 2000mm, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau. Ống HDPE Nhựa Tiền Phong hoạt động hiệu quả trong khoảng nhiệt độ từ 0 đến 40 độ C, chống lại sự lão hóa do tia UV

3.687.317đ

Ống HDPE D400 Nhựa Tiền Phong được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 4427:2007, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao. Ống được làm từ hợp chất nhựa Polyethylene tỷ trọng cao (HDPE) PE80 và PE100, mang lại độ bền vượt trội và khả năng chịu áp lực tốt. Sản phẩm có đường kính đa dạng, từ 20mm đến 2000mm, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau. Ống HDPE Nhựa Tiền Phong hoạt động hiệu quả trong khoảng nhiệt độ từ 0 đến 45 độ C, chống lại sự lão hóa do tia UV

1.963.332đ

Ống HDPE D450 Tiền Phong PE100 là ống nhựa polyethylene tỷ trọng cao có đường kính ngoài danh nghĩa 450 mm, dùng cho các tuyến dẫn đường ống cấp nước, tuyến truyền tải nước, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống bơm và các dự án công nghiệp. Dòng PE100 có các quy cách PN6–PN20, tương ứng độ dày 17,2–50,3 mm. Quy cách phổ biến gồm D450×17,2 PN6 SDR26; D450×21,5 PN8 SDR21; D450×26,7 PN10 SDR17; D450×33,1 PN12.5 SDR13.6; D450×40,9 PN16 SDR11 và D450×50,3 PN20 SDR9.

5.765.629đ

Ống hdpe D500 nhựa tiền phong được sản xuất theo tiêu chuẩn Tiêu chuẩn ISO 4427:2007. Sản xuất từ hợp chất nhựa Polyethylene tỷ trọng cao (HDPE). PE80 và PE100, sản phẩm hdpe Nhựa Tiền Phong sản xuất có đường kính từ 20mm đến 2000mm, nhiệt độ sử dụng từ 0 đến 45 0C. Chịu được lão hóa do tia UV ánh nắng mặt trời

6.515.345đ

Ống HDPE D560 của Nhựa Tiền Phong được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 4427:2007, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao. Ống được làm từ hợp chất nhựa Polyethylene tỷ trọng cao (HDPE) PE80 và PE100, mang lại độ bền vượt trội và khả năng chịu áp lực tốt. Sản phẩm có đường kính đa dạng, từ 20mm đến 2000mm, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau. Ống HDPE Nhựa Tiền Phong hoạt động hiệu quả trong khoảng nhiệt độ từ 0 đến 40 độ C, chống lại sự lão hóa do tia UV

8.226.655đ

Ống HDPE D630 Tiền Phong, còn gọi là ống HDPE phi 630, là ống PE đường kính lớn sử dụng cho hệ thống cấp nước, dẫn nước, tưới tiêu và hạ tầng kỹ thuật. Với nguyên liệu PE100, D630 có các lựa chọn từ PN6 đến PN16, tương ứng SDR26 đến SDR11 và độ dày từ 24,1 mm đến 57,2 mm. Khi yêu cầu báo giá, nên xác định đủ D630 → PE100 → SDR/PN → độ dày → số lượng → địa điểm giao hàng để chọn đúng quy cách.

Ống HDPE Tiền Phong PE100 Dùng Cho Những Hệ Thống Nào?

  • Ống HDPE PE100 thường được lựa chọn cho các tuyến cấp nước, tưới tiêu, cấp nước hạ tầng và một số hệ thống đường ống kỹ thuật tùy yêu cầu thiết kế.

Việc lựa chọn không nên chỉ dựa trên ứng dụng chung. Với một tuyến cấp nước, vẫn cần xác định:

  • lưu lượng → đường kính → áp lực thiết kế → SDR/PN → phương án kết nối.

Ví dụ hai công trình cùng sử dụng ống cấp nước nhưng một tuyến có thể dùng PN10, trong khi tuyến khác cần PN16 theo yêu cầu thiết kế và điều kiện vận hành.

Ống HDPE Trơn Và HDPE Gân 2 Lớp Khác Nhau Ở Điểm Nào?

Đây là hai chủng loại sản phẩm khác nhau và không nên lựa chọn theo cùng một tiêu chí.

Ống HDPE trơn PE100 thường được xác định theo:

D → SDR → PN → độ dày

Trong khi ống HDPE gân 2 lớp thường được lựa chọn theo:

đường kính → độ cứng vòng SN → điều kiện chôn lắp

Nói ngắn gọn:

HDPE trơn → quan tâm PN/SDR

HDPE gân 2 lớp → quan tâm SN

Ống HDPE Tiền Phong Được Kết Nối Như Thế Nào?

Phương pháp kết nối phụ thuộc vào đường kính, loại phụ kiện và thiết kế tuyến ống.

Một số phương án thường gặp gồm:

  • Phụ kiện siết cho một số đường kính nhỏ.
  • Hàn nhiệt đối đầu cho tuyến HDPE đướng kính lớn 63 trở lên.
  • Kết nối mặt bích tại vị trí van, máy bơm hoặc chuyển sang hệ thống khác.
  • Phụ kiện HDPE đồng bộ theo đường kính và phương pháp thi công.

Quý Khách Hàng cần chọn phụ kiện có thể tham khảo phụ kiện HDPE Tiền Phong.

Giá Ống HDPE Tiền Phong Nên Tra Như Thế Nào?

Giá không nên được xác định chỉ theo tên đường kính.

Ví dụ yêu cầu:

“Báo giá HDPE D160”

vẫn chưa đủ để xác định sản phẩm.

Cách yêu cầu rõ hơn là:

HDPE Tiền Phong PE100 D160 × 9,5 mm – SDR17 – PN10

Sau đó bổ sung:

số lượng → chiều dài → địa điểm giao hàng.

Quý Khách Hàng có nhu cầu tra giá nên chuyển sang:

Bảng giá ống HDPE Tiền Phong 2026

Trọng Lượng Ống HDPE Được Tra Ở Đâu?

Trọng lượng đặc biệt hữu ích khi cần bóc khối lượng, tính tải vận chuyển hoặc dự toán vật tư.

  • Ví dụ D110 × 6,6 mm PN10 trong dữ liệu đang sử dụng có khối lượng khoảng 2,1667 kg/m.

Quý Khách Hàng cần tính:

D → SDR → PN → độ dày → kg/m → tổng mét → tổng kg

nên xem:

Bảng trọng lượng ống HDPE Tiền Phong PE100

Có Thể Chọn Sản Phẩm Theo Từng Đường Kính Không?

  • Có. Khi đã biết đường kính, Quý Khách Hàng có thể xem các quy cách độ dày và PN tương ứng.

Ống HDPE D110 Tiền Phong

Ống HDPE D160 Tiền Phong

Ống HDPE D200 Tiền Phong

Cách Tra Ống HDPE Tiền Phong Nhanh Nhất

Có thể xác định nhu cầu theo ba trường hợp.

Đã có hồ sơ thiết kế:

D → SDR/PN → độ dày → số lượng

Đang cần tra giá:

D → SDR/PN → bảng giá

Đang bóc khối lượng:

D → SDR/PN → kg/m → tổng chiều dài

Đã thêm vào giỏ hàng