Ống HDPE D160 Tiền Phong: Độ Dày, PN Và Giá Mới Nhất

223.462đ

NHỰA TIỀN PHONG
PE160TP

Ống HDPE D160 Tiền Phong là ống nhựa PE có đường kính ngoài 160 mm, thường dùng cho hệ thống cấp nước, dẫn nước, tưới tiêu và hạ tầng kỹ thuật. Với vật liệu PE100, D160 có các cấp áp lực từ PN6 đến PN20, tương ứng SDR26 đến SDR9 và độ dày từ 6,2–17,9 mm. Giá tham khảo hiện từ 205.600–452.100 đồng/m chưa VAT đối với PN6–PN16. Khi đặt hàng cần xác định rõ PE100, PN/SDR, độ dày, số mét và địa điểm giao hàng.



Còn hàng
1
Liên hệ

Ống HDPE D160 Tiền Phong: Độ Dày, PN Và Giá Mới Nhất

Thông Số Ống HDPE D160 Tiền Phong

  • Ống D160, ống phi 160 và ống PE 160 là các cách gọi phổ biến của sản phẩm có đường kính ngoài 160 mm. Sản phẩm thuộc nhóm ống HDPE Tiền Phong, được sản xuất với nhiều cấp áp lực để đáp ứng từng điều kiện vận hành.
Quy cách PE100 SDR Cấp áp lực Độ dày
D160 PN6 SDR26 6 bar 6,2 mm
D160 PN8 SDR21 8 bar 7,7 mm
D160 PN10 SDR17 10 bar 9,5 mm
D160 PN12.5 SDR13.6 12,5 bar 11,8 mm
D160 PN16 SDR11 16 bar 14,6 mm
D160 PN20 SDR9 20 bar 17,9 mm

Nhựa Tiền Phong công bố dòng ống HDPE cấp nước PE80, PE100 thuộc dải đường kính danh nghĩa từ 20–2000 mm. D160 sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 4427 cho ống nhựa PE cấp nước.

Cách đọc: Cùng đường kính ngoài 160 mm, PN càng cao thì SDR càng nhỏ và thành ống càng dày. Do đó, chỉ ghi “ống HDPE D160” chưa đủ để xác định chính xác sản phẩm.

bảng độ dày ống HDPE D160 Tiền Phong

Bảng Giá Ống HDPE D160 Tiền Phong Mới Nhất

PN SDR Độ dày Giá chưa VAT Giá gồm VAT 8%
PN6 SDR26 6,2 mm 205.600 đ/m 222.048 đ/m
PN8 SDR21 7,7 mm 251.300 đ/m 271.404 đ/m
PN10 SDR17 9,5 mm 306.000 đ/m 330.480 đ/m
PN12.5 SDR13.6 11,8 mm 373.000 đ/m 402.840 đ/m
PN16 SDR11 14,6 mm 452.100 đ/m 488.268 đ/m
PN20 SDR9 17,9 mm Liên hệ Liên hệ

Bảng giá được Gia Hân Group đối chiếu ngày 06/09/2026, đơn vị tính theo mét. Giá thực tế có thể thay đổi theo số lượng, chiều dài cây, chiết khấu, vận chuyển, bốc dỡ và địa điểm giao hàng.

Khách hàng cần tra thêm các đường kính khác có thể xem bảng giá ống HDPE Tiền Phong.

Bảng Giá Ống HDPE D160 Tiền Phong Mới Nhất

Nên Chọn Ống HDPE D160 PN Bao Nhiêu?

  • Không nên chọn PN chỉ dựa vào mức giá hoặc quan niệm PN càng cao càng tốt. Cấp áp phải phù hợp với điều kiện thực tế của tuyến ống.
Nhu cầu sử dụng Cấp áp tham khảo
Tưới tiêu, tuyến áp lực thấp PN6–PN8
Cấp và dẫn nước thông dụng PN10–PN12.5
Tuyến sau bơm, áp lực cao hơn PN16
Hệ thống áp lực cao theo thiết kế PN20

Khi lựa chọn cần xem xét:

  • Áp lực làm việc và áp lực thử;
  • Lưu lượng cần vận chuyển;
  • Chiều dài và cao độ tuyến;
  • Tổn thất áp suất;
  • Công suất máy bơm;
  • Nguy cơ nước va;
  • Nhiệt độ lưu chất;
  • Hệ số an toàn của thiết kế.

Có thể tham khảo thêm hướng dẫn chọn đường kính, SDR và PN cho ống HDPE cấp nước.

Ứng Dụng Của Ống HDPE Phi 160

Ống HDPE D160 Tiền Phong thường được xem xét cho:

  • Hệ thống cấp và phân phối nước;
  • Tuyến dẫn nước khu dân cư, khu đô thị;
  • Đường ống cấp nước nhà máy và khu công nghiệp;
  • Hệ thống tưới tiêu nông nghiệp;
  • Tuyến dẫn nước cho trang trại;
  • Hệ thống thoát nước có áp;
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật;
  • Tuyến nước chữa cháy khi được hồ sơ thiết kế chấp thuận.

Đường kính D160 phải được xác định theo lưu lượng, vận tốc nước và tổn thất áp. Không nên tự ý thay bằng ống HDPE D140 Tiền Phong hoặc D180 nếu chưa kiểm tra lại thiết kế.

Ống HDPE D160 Kết Nối Như Thế Nào?

Với đường kính D160, phương pháp kết nối phổ biến là hàn nhiệt đối đầu.

Quy trình cơ bản:

  1. Kẹp và căn chỉnh hai đầu ống.
  2. Khỏa phẳng bề mặt cần hàn.
  3. Làm sạch phoi và bụi bẩn.
  4. Gia nhiệt đồng đều hai đầu ống.
  5. Tháo đĩa nhiệt và ép nối.
  6. Giữ mối hàn ổn định đến khi nguội.

Nhiệt độ, áp suất hàn, thời gian chuyển tiếp và thời gian làm nguội phải tuân theo hướng dẫn của máy hàn, độ dày thành ống và quy trình kỹ thuật tại công trình.

Tại vị trí đấu nối với van, máy bơm hoặc đồng hồ nước, có thể sử dụng đầu bích và phụ kiện tương thích. Xem thêm phụ kiện và phương pháp nối ống HDPE.

hướng dẫn hàn đối đầu ống HDPE D160

Cách Yêu Cầu Báo Giá D160 Chính Xác

Yêu cầu chỉ ghi “báo giá ống HDPE phi 160” chưa đủ để xác định sản phẩm. Nên cung cấp thông tin theo thứ tự:

Thương hiệu → D160 → PE100 → PN/SDR → độ dày → số mét → chiều dài cây → địa điểm giao hàng.

Ví dụ:

Ống HDPE Tiền Phong D160 – PE100 – PN10/SDR17 – dày 9,5 mm – 1.200 mét – cây 6 mét – giao Đồng Nai.

Đối với đơn hàng dự án, nên gửi kèm BOQ, bản vẽ hoặc yêu cầu kỹ thuật để kiểm tra đồng bộ ống, phụ kiện, mặt bích và phương pháp thi công.


Câu Hỏi Thường Gặp Ống HDPE D160 Tiền Phong

Ống HDPE D160 có đường kính bao nhiêu?

  • Ống HDPE D160 có đường kính ngoài 160 mm, còn được gọi là ống HDPE phi 160 hoặc ống PE 160.

Ống HDPE D160 PN6 dày bao nhiêu?

  • Ống D160 PE100 PN6/SDR26 có độ dày thành ống 6,2 mm.

Ống HDPE D160 PN10 dày bao nhiêu?

  • Ống D160 PE100 PN10/SDR17 có độ dày 9,5 mm.

Ống HDPE D160 PN16 dày bao nhiêu?

  • Ống D160 PE100 PN16/SDR11 có độ dày 14,6 mm.

Ống HDPE D160 PN20 dày bao nhiêu?

  • Ống D160 PE100 PN20/SDR9 có độ dày thành ống 17,9 mm.

Giá ống HDPE D160 Tiền Phong bao nhiêu?

  • Giá tham khảo chưa VAT hiện khoảng 205.600–452.100 đồng/m đối với các cấp PN6–PN16. PN20 cần xác nhận giá và tình trạng cung ứng riêng.

Ống HDPE D160 dài bao nhiêu mét?

  • Ống HDPE D160 quy cách ống cây 6 m - 9m - 11.9m. Đáp ứng xe chuyên chở với chiều dài sản xuất.

D160 và phi 160 có giống nhau không?

  • Có. Hai cách gọi đều chỉ đường kính ngoài 160 mm. Tuy nhiên, khi đặt hàng vẫn phải xác định thêm PE100, PN, SDR và độ dày.

Thông Tin Biên Soạn

  • Đơn vị biên soạn: Công Ty TNHH Gia Hân Group
  • Người biên soạn và kiểm tra: Dương Đình Bình
  • Lĩnh vực: Phân phối ống và phụ kiện PVC, PPR, HDPE
  • Nguồn tham chiếu: Catalogue sản phẩm, dữ liệu kỹ thuật Nhựa Tiền Phong và bảng giá đang sử dụng
  • Ngày kiểm tra nội dung: 06/09/2026
  • Phạm vi kiểm tra: D160, PE100, PN, SDR, độ dày, giá, ứng dụng và phương pháp nối
Bình luận
  • Đánh giá của bạn

Sản phẩm liên quan

29.100đ

Ống HDPE D50 Tiền Phong PE100 có đường kính ngoài 50 mm, gồm các cấp áp lực PN8, PN10, PN12.5, PN16 và PN20, tương ứng độ dày thành ống từ 2,4 đến 5,6 mm. Bảng giá Nhựa Tiền Phong áp dụng từ 17/07/2026 đến khi có thông báo mới, giá niêm yết D50 PE100 từ 29.100 đ/m đến 60.200 đ/m chưa VAT, tùy PN và SDR. Khi mua hàng: nên ghi đầy đủ đường kính D50 + vật liệu PE100 + PN/SDR + độ dày thành ống + thương hiệu + số lượng/chiều dài để tránh nhầm quy cách khi báo giá và giao hàng.

3.313.200đ

Ống HDPE gân xoắn 2 lớp D600 Tiền Phong được sản xuất từ hạt nhựa Polyethylene, gồm 2 lớp: lớp trong trơn nhẵn và lớp ngoài gân xoắn. Thiết kế này giúp ống chịu lực tốt, độ bền cao, nhẹ nhàng, dễ vận chuyển lắp đặt, phù hợp sử dụng cho các hệ thống thoát nước mua, nước thải.

81.786đ

Ống HDPE D90 Tiền Phong là ống polyethylene tỷ trọng cao, sản phẩm trong nhóm Ống HDPE Tiền Phong của Nhựa Tiền Phong sản xuất có đường kính ngoài 90 mm, thường được cung cấp dạng cuộn 25m hoặc cây 6m để thi công hệ thống cấp nước, tưới tiêu và thoát nước có áp. Dòng PE100 phổ biến có các cấp áp lực từ PN8 đến PN20, tương ứng độ dày khoảng 4,3–10,1 mm. Khi yêu cầu báo giá, người mua cần xác định đủ đường kính D90, PE100, PN/SDR, độ dày, chiều dài cuộn, số mét và địa điểm giao hàng.

283.353đ

Ống HDPE D110 Tiền Phong, còn gọi là ống HDPE phi 110 hoặc ống PE 110, là ống nhựa HDPE có đường kính ngoài 110 mm, sử dụng cho hệ thống cấp nước, dẫn nước, tưới tiêu và các tuyến kỹ thuật. Với vật liệu PE100, bảng kỹ thuật D110 có các áp lực từ PN6 đến PN25, tương ứng SDR26 đến SDR7.4 và độ dày từ 4,2 mm đến 15,1 mm. Khi yêu cầu báo giá nên xác định đủ D110 → PE100 → PN/SDR → độ dày → số mét → địa điểm giao hàng.

8.226.655đ

Ống HDPE D630 Tiền Phong, còn gọi là ống HDPE phi 630, là ống PE đường kính lớn sử dụng cho hệ thống cấp nước, dẫn nước, tưới tiêu và hạ tầng kỹ thuật. Với nguyên liệu PE100, D630 có các lựa chọn từ PN6 đến PN16, tương ứng SDR26 đến SDR11 và độ dày từ 24,1 mm đến 57,2 mm. Khi yêu cầu báo giá, nên xác định đủ D630 → PE100 → SDR/PN → độ dày → số lượng → địa điểm giao hàng để chọn đúng quy cách.

2.640.000đ

Ống HDPE gân xoắn 2 lớp D500 Tiền Phong được sản xuất từ hạt nhựa Polyethylene, gồm 2 lớp: lớp trong trơn nhẵn và lớp ngoài gân xoắn. Thiết kế này giúp ống chịu lực tốt, độ bền cao, nhẹ nhàng, dễ vận chuyển lắp đặt, phù hợp sử dụng cho các hệ thống thoát nước mua, nước thải.
Đã thêm vào giỏ hàng