Bảng Trọng Lượng Ống HDPE Tiền Phong PE100

Bảng trọng lượng ống HDPE Tiền Phong PE100 giúp tra nhanh đường kính D, SDR, cấp áp lực PN, độ dày và khối lượng theo mét. Đây là dữ liệu hữu ích khi bóc khối lượng, tính tải vận chuyển hoặc dự toán số lượng ống cho công trình.

Cách tra nên theo thứ tự:

D → SDR → PN → độ dày → kg/m → chiều dài → tổng khối lượng.

Ví dụ, ống HDPE PE100 D110 PN10 – SDR17 – dày 6,6 mm có khối lượng theo dữ liệu nguồn khoảng 2,1667 kg/m. Nếu quy đổi cây 6 m, khối lượng khoảng 13 kg/cây.

  • Quý Khách Hàng cần tra thêm quy cách, ứng dụng và phương pháp kết nối có thể xem Ống HDPE Tiền Phong.

Trọng Lượng Ống HDPE Được Tính Như Thế Nào?

Trọng lượng tuyến ống có thể tính nhanh từ khối lượng trên một mét:

  • Tổng trọng lượng (kg) = kg/m × tổng chiều dài (m)

Nếu cần quy đổi cây 6 m:

  • Trọng lượng cây 6 m = kg/m × 6

Ví dụ với D110 PN10:

  • 2,1667 kg/m × 6 m ≈ 13,0 kg/cây

Nếu công trình cần 1.200 m:

  • 2,1667 × 1.200 ≈ 2.600 kg

Tương đương khoảng 2,6 tấn ống, chưa tính phụ kiện, bao bì và vật tư khác.

Bảng Trọng Lượng Ống HDPE Tiền Phong PE100 PN10

  • PN10 – SDR17 là một nhóm quy cách phổ biến. Bảng dưới đây cho thấy khối lượng tăng theo đường kính và độ dày thành ống.
D SDR PN Độ dày (mm) kg/m 6 m quy đổi (kg)
D32 SDR17 PN10 2,0 0,1915 1,149
D40 SDR17 PN10 2,4 0,288 1,728
D50 SDR17 PN10 3,0 0,446 2,676
D63 SDR17 PN10 3,8 0,716 4,296
D75 SDR17 PN10 4,5 1,010 6,060
D90 SDR17 PN10 5,4 1,448 8,688
D110 SDR17 PN10 6,6 2,1667 13,000
D125 SDR17 PN10 7,4 2,7833 16,700
D140 SDR17 PN10 8,3 3,4833 20,900
D160 SDR17 PN10 9,5 4,550 27,300
D180 SDR17 PN10 10,7 5,7333 34,400
D200 SDR17 PN10 11,9 7,0667 42,400
D225 SDR17 PN10 13,4 8,9333 53,600
D250 SDR17 PN10 14,8 11,0583 66,350
D280 SDR17 PN10 16,6 13,750 82,500
D315 SDR17 PN10 18,7 17,575 105,450
D355 SDR17 PN10 21,1 22,300 133,800
D400 SDR17 PN10 23,7 28,250 169,500
D450 SDR17 PN10 26,7 35,900 215,400
D500 SDR17 PN10 29,7 44,400 266,400
D560 SDR17 PN10 33,2 55,650 333,900
D630 SDR17 PN10 37,4 70,6167 423,700

Trọng Lượng D110, D160 Và D200 Theo PN

  • Ba đường kính D110, D160 và D200 thường cần tra thêm nhiều cấp áp lực khác nhau.
D SDR PN Độ dày (mm) kg/m 6 m quy đổi (kg)
D110 SDR26 PN6 4,2 1,4083 8,450
D110 SDR21 PN8 5,3 1,7667 10,600
D110 SDR17 PN10 6,6 2,1667 13,000
D110 SDR13.6 PN12.5 8,1 2,625 15,750
D110 SDR11 PN16 10,0 3,1417 18,850
D110 SDR9 PN20 12,3 3,7917 22,750
D160 SDR26 PN6 6,2 3,025 18,150
D160 SDR21 PN8 7,7 3,700 22,200
D160 SDR17 PN10 9,5 4,550 27,300
D160 SDR13.6 PN12.5 11,8 5,5167 33,100
D160 SDR11 PN16 14,6 6,7333 40,400
D160 SDR9 PN20 17,9 8,0167 48,100
D200 SDR26 PN6 7,7 4,7333 28,400
D200 SDR21 PN8 9,6 5,825 34,950
D200 SDR17 PN10 11,9 7,0667 42,400
D200 SDR13.6 PN12.5 14,7 8,650 51,900
D200 SDR11 PN16 18,2 10,500 63,000
D200 SDR9 PN20 22,4 12,5667 75,400

Quý Khách Hàng có thể tra riêng:

Cùng D Nhưng PN Khác Có Nặng Khác Nhau Không?

Có. Cùng một đường kính D, PN càng thay đổi thì độ dày thành ống và khối lượng cũng thay đổi.

Ví dụ D110:

Quy cách Khối lượng
D110 PN6 – 4,2 mm 1,4083 kg/m
D110 PN10 – 6,6 mm 2,1667 kg/m
D110 PN16 – 10,0 mm 3,1417 kg/m
D110 PN20 – 12,3 mm 3,7917 kg/m

Vì vậy, khi dự toán không nên chỉ lấy:

  • D110 × số mét

mà cần xác định:

  • D110 → SDR → PN → độ dày → kg/m → tổng chiều dài.

Trọng lượng ống HDPE D110 PN10 Tiền Phong PE100

Cách Tính Trọng Lượng Ống HDPE Cho Công Trình

Ví dụ công trình cần:

  • 1.200 m HDPE Tiền Phong PE100 D160 × 9,5 mm – SDR17 – PN10

Khối lượng của ống:

  • 4,55 kg/m

Tổng trọng lượng:

  • 4,55 × 1.200 = 5.460 kg

Tương đương khoảng:

  • 5,46 tấn

Nếu sử dụng cây 6 m:

  • 1.200 ÷ 6 = 200 cây

Mỗi cây 6m quy đổi:

  • 4,55 × 6 = 27,3 kg/cây

Phép tính này giúp dự toán nhanh khối lượng vật tư và tải trọng vận chuyển.

Cách tính tổng trọng lượng ống HDPE cho công trình​​​​​​​

Khối Lượng Cây 6 m Có Phải Trọng Lượng Nhà Máy Công Bố Không?

Trong bài này, cột “6 m quy đổi” được tính từ kg/m × 6, không phải một cột trọng lượng cây được chép trực tiếp thông số nhà máy sản xuất.

  • Bảng ghi cùng một giá trị KG cho nhiều chiều dài khác nhau của cùng quy cách. Vì vậy, bài này diễn giải giá trị đó theo khối lượng đơn vị kg/m để phục vụ tính toán. Với hồ sơ nghiệm thu, dự toán hoặc đặt hàng yêu cầu độ chính xác cao, Quý Khách Hàng nên đối chiếu lại catalogue, phiếu cân hoặc dữ liệu chính thức của nhà sản xuất.

Trọng Lượng Và Giá Ống HDPE Có Liên Quan Không?

Trọng lượng là một thông số hữu ích khi bóc khối lượng, nhưng không nên dùng riêng trọng lượng để xác định giá bán.

Khi yêu cầu báo giá nên cung cấp:

  • D → PE → SDR/PN → độ dày → số lượng → địa điểm giao hàng.

Quý Khách Hàng cần tra giá theo từng quy cách có thể xem Bảng giá ống HDPE Tiền Phong 2026


Câu Hỏi Thường Gặp

Ống HDPE D110 PN10 nặng bao nhiêu?

  • Theo bảng đang sử dụng, D110 × 6,6 mm PN10 có khối lượng khoảng 2,1667 kg/m, tương đương khoảng 13 kg cho chiều dài 6 m.

Ống HDPE D160 PN10 nặng bao nhiêu?

  • D160 × 9,5 mm PN10 có khối lượng khoảng 4,55 kg/m, tương đương 27,3 kg cho 6 m.

Ống HDPE D200 PN10 nặng bao nhiêu?

  • D200 × 11,9 mm PN10 có khối lượng khoảng 7,0667 kg/m, tương đương khoảng 42,4 kg cho 6 m.

1.200 m ống D110 PN10 nặng bao nhiêu?

  • Theo mức 2,1667 kg/m, 1.200 m có khối lượng quy đổi khoảng 2.600 kg, tương đương khoảng 2,6 tấn.

Thông Tin Biên Soạn

Nội dung được Công Ty TNHH Gia Hân Group biên soạn và kiểm tra dựa trên dữ liệu trọng lượng, quy cách sản phẩm và thông tin kỹ thuật đang được sử dụng trong quá trình tư vấn, báo giá và cung cấp vật tư ống HDPE.

  • Đơn vị biên soạn: Công Ty TNHH Gia Hân Group
  • Người đại diện: Dương Đình Bình
  • Mã số thuế: 0316116787
  • Lĩnh vực: Phân phối và cung cấp ống, phụ kiện PVC, PPR, HDPE
  • Nguồn tham chiếu: Dữ liệu trọng lượng PE100, bảng quy cách và catalogue sản phẩm Nhựa Tiền Phong đang được Gia Hân Group sử dụng
  • Ngày kiểm tra nội dung: 14/08/2026
  • Phạm vi kiểm tra: Đường kính D, độ dày, SDR, PN, khối lượng đơn vị và phương pháp quy đổi khối lượng theo chiều dài

Mục đích của nội dung là giúp Quý Khách Hàng tra trọng lượng và dự toán khối lượng ống theo đúng quy cách


Tin tức liên quan

Ống Nhựa PVC Tại Đồng Nai l Giá Rẻ Nhất
Ống Nhựa PVC Tại Đồng Nai l Giá Rẻ Nhất

2736 Lượt xem

Ống nhựa PVC (Polyvinyl Chloride) là một loại ống nhựa được làm từ vật liệu nhựa PVC, một loại nhựa nhiệt dẻo phổ biến. PVC là một trong những loại nhựa được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới do tính linh hoạt, độ bền và giá thành hợp lý. Ống nhựa PVC có nhiều ưu điểm như trọng lượng nhẹ, dễ lắp đặt, chống ăn mòn và cách điện tốt, được ứng dụng rộng rãi trong cấp thoát nước, điện, nông nghiệp và công nghiệp. Gia Hân Group cung cấp các địa chỉ cung cấp Ống Nhựa PVC Tại Đồng Nai uy tín nhất.

Ống PVC Cho Hệ Thống Chịu Áp Lực Cao Nên Chọn Loại Nào?
Ống PVC Cho Hệ Thống Chịu Áp Lực Cao Nên Chọn Loại Nào?

2909 Lượt xem

Việc chọn sai loại ống nhựa cho hệ thống cấp nước có áp lực cao (như sau máy bơm tăng áp, trục đứng nhà cao tầng, hoặc hệ thống tưới tiêu công nghiệp) là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng nổ ống, rò rỉ nước và tốn kém chi phí sửa chữa. Vậy ống PVC chịu áp lực là gì? Nên chọn loại ống có chỉ số PN bao nhiêu là an toàn nhất? Bài viết dưới đây của chuyên gia vật tư nước từ Gia Hân Group sẽ giải đáp chi tiết, giúp bạn đưa ra lựa chọn chính xác về kỹ thuật và tối ưu về kinh tế.

So Sánh Ống HDPE Tiền Phong và Ống HDPE Bình Minh
So Sánh Ống HDPE Tiền Phong và Ống HDPE Bình Minh

993 Lượt xem

Khi nhắc đến vật tư ngành nước tại Việt Nam, câu hỏi "Nên chọn ống HDPE Tiền Phong hay Bình Minh?" luôn là bài toán khó giải đối với các chủ đầu tư và nhà thầu. Đây là hai "gã khổng lồ" chiếm thị phần lớn nhất, đại diện cho hai miền Bắc - Nam với uy tín đã được khẳng định qua hàng thập kỷ. Bài viết này không chỉ so sánh thông số kỹ thuật khô khan. Chúng tôi sẽ phân tích dựa trên ngữ cảnh công trình thực tế, từ đó giúp bạn có cái nhìn khách quan nhất để lập dự toán và chọn vật tư phù hợp.

Ống HDPE Tại Hồ Chí Minh (TP.HCM) l HDPE Trơn - 2 Lớp - 2 Vách - Xoắn Cam
Ống HDPE Tại Hồ Chí Minh (TP.HCM) l HDPE Trơn - 2 Lớp - 2 Vách - Xoắn Cam

3715 Lượt xem

Thị trường vật liệu xây dựng tại Hồ Chí Minh (TP.HCM) đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, và ống HDPE (High-Density Polyethylene) là một lựa chọn hàng đầu cho nhiều dự án từ cấp thoát nước, hạ tầng ngầm điện đến tưới tiêu nông nghiệp. Với những đặc tính vượt trội về độ bền, tuổi thọ và khả năng chịu được điều kiện khắc nghiệt và tia uv, ống HDPE không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe mà còn mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài cho các công trình.

Ống HDPE Tiền Phong Cho Hệ Thống Cấp Nước: Chọn D, SDR & PN
Ống HDPE Tiền Phong Cho Hệ Thống Cấp Nước: Chọn D, SDR & PN

5 Lượt xem

Ống HDPE Tiền Phong PE100 có thể sử dụng cho hệ thống cấp nước có áp suất khi đường kính, SDR, PN và phương pháp kết nối phù hợp với thiết kế. Nhựa Tiền Phong hiện công bố chứng nhận cho ống và phụ tùng HDPE cấp nước có áp suất loại PE80, PE100 với đường kính danh nghĩa từ 20 mm đến 2.000 mm.

Khi lựa chọn cho một tuyến cấp nước, nên đi theo trình tự:

lưu lượng → đường kính D → áp lực tuyến → SDR/PN → độ dày → phương pháp nối.

Ống HDPE Tại Bà Rịa Vũng Tàu l HDPE Trơn - 2 Lớp - 2 Vách - Xoắn Cam
Ống HDPE Tại Bà Rịa Vũng Tàu l HDPE Trơn - 2 Lớp - 2 Vách - Xoắn Cam

1516 Lượt xem

Thị trường vật liệu xây dựng tại Kiên Bà Rịa Vũng Tàu ngày càng phát triển mạnh mẽ, và ống HDPE (High-Density Polyethylene) là một lựa chọn hàng đầu cho nhiều dự án từ cấp thoát nước, hạ tầng ngầm điện đến tưới tiêu nông nghiệp. Với những đặc tính vượt trội về độ bền, tuổi thọ và khả năng chịu được điều kiện khắc nghiệt và tia uv, ống HDPE không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe mà còn mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài cho các công trình.

Ống HDPE Dẫn Nước Thải Là Gì? Vì Sao Ngày Càng Được Sử Dụng Phổ Biến?
Ống HDPE Dẫn Nước Thải Là Gì? Vì Sao Ngày Càng Được Sử Dụng Phổ Biến?

971 Lượt xem

Trong quy hoạch hạ tầng hiện đại, hệ thống thoát nước là "mạch máu" ngầm quan trọng nhất. Trước đây, ống cống bê tông hoặc ống nhựa PVC là lựa chọn phổ biến. Tuy nhiên, sự gia tăng của nước thải công nghiệp chứa hóa chất và yêu cầu về tuổi thọ công trình đã khiến ống HDPE dẫn nước thải trở thành vật liệu thay thế hàng đầu. Không chỉ đơn thuần là dẫn nước, ống HDPE giải quyết được bài toán nan giải: Sự ăn mòn hóa học và sụt lún địa chất

Ống HDPE Tại Bạc Liêu l HDPE Trơn - 2 Lớp - 2 Vách - Xoắn Cam
Ống HDPE Tại Bạc Liêu l HDPE Trơn - 2 Lớp - 2 Vách - Xoắn Cam

799 Lượt xem

Thị trường vật liệu xây dựng tại Bạc Liêu đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, và ống HDPE (High-Density Polyethylene) là một lựa chọn hàng đầu cho nhiều dự án từ cấp thoát nước, hạ tầng ngầm điện đến tưới tiêu nông nghiệp. Với những đặc tính vượt trội về độ bền, tuổi thọ và khả năng chịu được điều kiện khắc nghiệt và tia uv, ống HDPE không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe mà còn mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài cho các công trình.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng