- Thông Số Ống HDPE D90 Tiền Phong
- Bảng Độ Dày, SDR Và PN Của Ống D90
- SDR Của Ống HDPE D90 Có Ý Nghĩa Gì?
- Nên Chọn Ống HDPE D90 PN Bao Nhiêu?
- Ống HDPE D90 Tiền Phong Dùng Để Làm Gì?
- Các Cách Nối Ống HDPE D90
- Giá Ống HDPE D90 Tiền Phong Mới Nhất
- Câu Hỏi Thường Gặp Về Ống HDPE D90 Tiền Phong
- Ống HDPE D90 là đường kính trong hay ngoài?
- Ống HDPE D90 PN10 dày bao nhiêu?
- Ống D90 PN16 dày bao nhiêu?
- Ống HDPE D90 được bán theo mét hay cuộn?
- Nên dùng nối răng siết hay hàn nhiệt?
- Tác Giả Và Biên Soạn
Thông Số Ống HDPE D90 Tiền Phong
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Ống HDPE D90 Tiền Phong |
| Thương hiệu | Nhựa Tiền Phong |
| Vật liệu | Polyethylene tỷ trọng cao – PE100 |
| Đường kính ngoài | 90 mm |
| Cấp áp lực | PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20 |
| Chỉ số SDR | SDR21, SDR17, SDR13.6, SDR11, SDR9 |
| Độ dày | Khoảng 4,3–10,1 mm |
| Tiêu chuẩn tham chiếu | ISO 4427-2:2019 |
| Nhiệt độ sử dụng | Không quá 40°C |
| Quy cách | Dạng cuộn 25m hoặc cây 6m |
| Phương pháp nối | Răng siết, hàn lồng, hàn đối đầu |
| Ứng dụng | Cấp nước, tưới tiêu, thoát nước có áp |
Bảng Độ Dày, SDR Và PN Của Ống D90
| Quy cách | SDR | Áp suất danh nghĩa | Đường kính trong tham khảo |
|---|---|---|---|
| D90 × 4,3 mm | SDR21 | PN8 | 81,4 mm |
| D90 × 5,4 mm | SDR17 | PN10 | 79,2 mm |
| D90 × 6,7 mm | SDR13.6 | PN12.5 | 76,6 mm |
| D90 × 8,2 mm | SDR11 | PN16 | 73,6 mm |
| D90 × 10,1 mm | SDR9 | PN20 | 69,8 mm |
Cùng đường kính ngoài 90 mm, ống có PN càng cao thì thành ống càng dày và đường kính trong càng nhỏ. Vì vậy, mỗi cấp PN có khả năng chịu áp, lưu lượng thực tế và giá bán khác nhau.
SDR Của Ống HDPE D90 Có Ý Nghĩa Gì?
SDR là tỷ lệ giữa đường kính ngoài và chiều dày danh nghĩa của thành ống. Với cùng đường kính D90:
- SDR21 có thành mỏng hơn, tương ứng PN8.
- SDR17 tương ứng PN10.
- SDR13.6 tương ứng PN12.5.
- SDR11 tương ứng PN16.
- SDR9 có thành dày hơn, tương ứng PN20.
Khi đặt hàng, ghi “ống HDPE phi 90” vẫn chưa đủ. Quy cách rõ ràng nên được thể hiện như sau:
Ống HDPE Tiền Phong D90 × 5,4 mm – PE100 – SDR17 – PN10.
Nên Chọn Ống HDPE D90 PN Bao Nhiêu?
| Nhu cầu | PN tham khảo | Lưu ý lựa chọn |
|---|---|---|
| Tưới tiêu áp lực thấp | PN8 | Kiểm tra cột áp và chiều dài tuyến |
| Cấp nước thông thường | PN10 | Phù hợp nhiều hệ thống cấp nước |
| Tuyến dài, áp lực trung bình | PN12.5 | Cần tính tổn thất áp suất |
| Đường ống đẩy máy bơm | PN16 | Kiểm tra áp suất khởi động và búa nước |
| Hệ thống áp lực cao | PN20 | Chỉ dùng khi thiết kế yêu cầu |
Không nên chọn PN cao nhất chỉ để “an toàn hơn”. Thành ống dày làm tăng giá và giảm tiết diện dòng chảy. Trình tự lựa chọn hợp lý là:
Lưu lượng → chiều dài tuyến → cột áp → tổn thất áp suất → xung áp → PN/SDR → độ dày.
Nếu chưa xác định được PN và SDR, có thể tham khảo hướng dẫn cách chọn ống HDPE Tiền Phong theo áp suất, lưu lượng, vật liệu và phương pháp kết nối.
Ống HDPE D90 Tiền Phong Dùng Để Làm Gì?
Ống nhựa D90 thường được sử dụng trong:
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt và nước sạch;
- Tuyến tưới cây, tưới nông nghiệp;
- Cấp nước cho trang trại và khu dân cư;
- Đường ống nước công nghiệp có môi chất phù hợp;
- Thoát nước mưa hoặc nước thải có áp;
- Bảo vệ cáp điện, cáp viễn thông khi chọn đúng loại ống.
Đối với hệ thống cấp nước, cần chọn đúng PN theo áp suất vận hành. Với tuyến luồn cáp, cần đánh giá tải trọng chôn lấp, độ cứng vòng và bán kính uốn thay vì áp dụng trực tiếp thông số ống cấp nước.
Các Cách Nối Ống HDPE D90
Kết nối bằng phụ kiện răng siết
Phụ kiện răng siết phù hợp với hệ thống tưới và đường ống cần tháo lắp nhanh. D90 thường là kích thước lớn nhất của nhiều dòng phụ kiện nối nhanh.
Hàn đối đầu HDPE
Hàn đối đầu tạo mối nối đồng nhất, phù hợp với tuyến ống chịu áp và vận hành lâu dài. Hai đầu ống phải tương thích về vật liệu, đường kính và độ dày.
Hàn điện trở hoặc hàn lồng
Phương pháp này phù hợp với vị trí sửa chữa, không gian hẹp hoặc công trình cần kiểm soát mối nối. Bề mặt ống phải được làm sạch, cạo lớp oxy hóa và gá đúng tâm trước khi hàn.
Tùy phương án thi công, người mua có thể lựa chọn phụ kiện HDPE Tiền Phong dạng răng siết, hàn lồng, hàn đối đầu hoặc kết nối mặt bích tương thích với D90.
Giá Ống HDPE D90 Tiền Phong Mới Nhất
| Quy cách PE100 | Độ dày | Giá chưa VAT | Giá gồm VAT 8% |
|---|---|---|---|
| D90 PN6 – SDR26 | 3,5 mm | 75.728 đ/m | 81.786 đ/m |
| D90 PN8 – SDR21 | 4,3 mm | 91.273 đ/m | 98.575 đ/m |
| D90 PN10 – SDR17 | 5,4 mm | 99.727 đ/m | 107.705 đ/m |
| D90 PN12.5 – SDR13.6 | 6,7 mm | 120.545 đ/m | 130.189 đ/m |
| D90 PN16 – SDR11 | 8,2 mm | 144.727 đ/m | 156.305 đ/m |
| D90 PN20 – SDR9 | 10,1 mm | 173.455 đ/m | 187.331 đ/m |
Một yêu cầu báo giá đầy đủ nên ghi:
Ống HDPE Tiền Phong D90 × 5,4 mm – PE100 – PN10/SDR17 – số lượng 500 m – giao tại TP.HCM.
Khách hàng có thể tra cứu thêm các đường kính khác tại bảng giá ống HDPE Tiền Phong. Giá thanh toán thực tế cần xác nhận lại theo chiết khấu, số lượng, VAT, chiều dài cuộn và địa điểm giao hàng.
Liên hệ báo giá: 0944.90.1414 – 0944.90.1616 – 0914.90.1313.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Ống HDPE D90 Tiền Phong
Ống HDPE D90 là đường kính trong hay ngoài?
- D90 là đường kính ngoài danh nghĩa 90 mm. Đường kính trong thay đổi theo độ dày và cấp PN của ống.
Ống HDPE D90 PN10 dày bao nhiêu?
- Ống HDPE PE100 D90 PN10 tương ứng SDR17, có chiều dày danh nghĩa khoảng 5,4 mm.
Ống D90 PN16 dày bao nhiêu?
- Ống HDPE PE100 D90 PN16 tương ứng SDR11, có chiều dày danh nghĩa khoảng 8,2 mm.
Ống HDPE D90 được bán theo mét hay cuộn?
- Đơn giá thường được tính theo mét, nhưng hàng được giao dạng cuộn. Chiều dài cuộn cần xác nhận theo PN và khả năng cung ứng thực tế.
Nên dùng nối răng siết hay hàn nhiệt?
- Nối răng siết phù hợp công trình cần lắp nhanh và dễ tháo. Hàn nhiệt phù hợp tuyến chịu áp lâu dài, cần mối nối kín và đồng nhất.
Tác Giả Và Biên Soạn
- Đơn vị chịu trách nhiệm: Gia Hân Group
- Biên soạn: Dương Đình Bình
- Chuyên môn: Ống HDPE, PN/SDR, phụ kiện và vật tư cấp thoát nước
- Ngày kiểm tra: 06/09/2026
- Nguồn đối chiếu: Catalogue, bảng giá Nhựa Tiền Phong và ISO 4427-2:2019
- Đơn vị giá: VNĐ/mét




Xem thêm