- Thông số ống HDPE D75 Tiền Phong
- Bảng giá ống HDPE D75 Tiền Phong
- Quy cách và đường kính trong
- Đặc điểm và cấu tạo
- Ứng dụng
- Cách chọn đúng ống D75
- Lưu ý khi lắp đặt
- So sánh và phân biệt quy cách
- Tiêu chuẩn chất lượng và chứng từ khi nhận hàng
- Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- D75 có phải là đường kính trong lòng ống 75 mm không?
- Đơn giá ống HDPE D75 Tiền Phong tính theo mét hay theo cuộn?
- Có thể sử dụng phụ kiện PN10 cho ống D75 PN16 được không?
- Tham khảo thêm và nhận báo giá
Ống HDPE D75 Tiền Phong; kiểm tra cấp áp lực trên thân ống trước khi đặt hàng
Thông số ống HDPE D75 Tiền Phong
| Thông số | Nội dung |
|---|---|
| Thương hiệu | Nhựa Tiền Phong |
| Vật liệu trong bảng quy cách này | HDPE PE100 |
| Đường kính ngoài D | 75 mm |
| Cách đọc DN | DN - Đường kính ngoài |
| Cấp áp lực được liệt kê | PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20 |
| Độ dày tương ứng | 3,6; 4,5; 5,6; 6,8; 8,4 mm |
| Tiêu chuẩn trang sản phẩm đang dẫn | ISO 4427:2007 |
| Kiểu kết nối | Phụ kiện siết cơ khí hoặc nối hàn theo hệ phụ kiện tương thích |
| Chiều dài cung cấp | Quy cách cuộn 25m, 50m |
Bảng giá ống HDPE D75 Tiền Phong
| Quy cách | Độ dày (mm) | Giá tham khảo chưa VAT (đ/m) |
|---|---|---|
| D75 PN8 | 3,6 | 55.600 |
| D75 PN10 | 4,5 | 68.400 |
| D75 PN12.5 | 5,6 | 83.400 |
| D75 PN16 | 6,8 | 99.100 |
| D75 PN20 | 8,4 | 119.500 |
Quy cách và đường kính trong
- D75 xác định đường kính ngoài. Khi độ dày tăng, đường kính trong giảm theo công thức gần đúng: ID = D − 2e.
| Cấp áp lực | SDR | Đường kính trong tính gần đúng (mm) |
|---|---|---|
| PN8 | SDR21 | 67,8 |
| PN10 | SDR17 | 66,0 |
| PN12.5 | SDR13.6 | 63,8 |
| PN16 | SDR11 | 61,4 |
| PN20 | SDR9 | 58,2 |
Các giá trị tính toán chưa xét dung sai sản xuất, không thay thế kết quả đo hoặc hồ sơ kỹ thuật.
Đặc điểm và cấu tạo
- Ống có thành đặc bằng polyethylene tỷ trọng cao, bề mặt trong tương đối nhẵn và có khả năng uốn trong giới hạn nhà sản xuất cho phép. Vật liệu không gỉ như kim loại, khả năng phù hợp với hóa chất phải được kiểm tra theo môi chất, nồng độ và nhiệt độ cụ thể.
Ứng dụng
- Ống D75 được sử dụng cho tuyến phân phối nước, đường cấp nước khuôn viên và hệ thống tưới. Khả năng đáp ứng từng công trình phụ thuộc đồng thời vào lưu lượng, chiều dài tuyến, chênh cao và áp lực vận hành.
Cách chọn đúng ống D75
Chọn PN theo điều kiện làm việc
- Đối chiếu áp lực thiết kế, nhiệt độ nước và khả năng xuất hiện xung áp. Không chọn PN chỉ theo công suất máy bơm hoặc chọn loại rẻ nhất trong bảng.
Kiểm tra lưu lượng và phụ kiện
- Khi đổi từ PN10 sang PN16, lòng ống giảm từ khoảng 66 xuống 61,4 mm. Cần kiểm tra lại tổn thất áp và lưu lượng; đồng thời chọn phụ kiện đủ cấp áp lực cho toàn tuyến.
Lưu ý khi lắp đặt
-
Cắt đầu ống vuông, làm sạch và kiểm tra vùng kết nối.
-
Với nối siết cơ khí, lắp đúng thứ tự chi tiết, chiều sâu và hướng dẫn siết của nhà sản xuất.
-
Với nối hàn, dùng thiết bị và quy trình phù hợp với vật liệu, kích thước và loại phụ kiện.
-
Kiểm tra mối nối, thử kín và thử áp theo hồ sơ kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng.
Tra Phụ kiện HDPE Tiền Phong để chọn co, tê, nối thẳng hoặc đầu chuyển phù hợp. Không dùng keo dán PVC để nối trực tiếp ống HDPE.
So sánh và phân biệt quy cách
1. Phân biệt D75 PN10 và D75 PN16
Cả hai loại có cùng đường kính ngoài (75mm), nhưng cấu trúc bên trong hoàn toàn khác biệt:
-
D75 PN10 (e = 4,5mm): Đường kính trong khoảng 66,0mm, thành ống mỏng hơn, giá thành tiết kiệm hơn, cho lưu lượng dòng chảy lớn hơn ở cùng điều kiện vận tốc.
-
D75 PN16 (e = 6,8mm): Đường kính trong chỉ còn 61,4mm, thành ống dày hơn đáng kể, chịu tải trọng và xung áp tốt hơn nhưng tiết diện lưu thông nhỏ hơn.
2. Khi nào nên nâng cấp lên ống D90?
- Nếu tính toán thủy lực cho thấy ống D75 gây ra tổn thất áp suất quá lớn trên tuyến dài, giải pháp không phải là nâng cấp PN của D75 mà là chuyển sang xem xét Ống HDPE D90 Tiền Phong. Việc tăng kích thước danh nghĩa sẽ mở rộng đáng kể tiết diện lòng ống và giảm đáng kể điện năng tiêu thụ cho cụm máy bơm.
Tiêu chuẩn chất lượng và chứng từ khi nhận hàng
Khi nghiệm thu vật tư tại công trình, cán bộ kỹ thuật cần đối chiếu các thông tin in nhiệt liên tục dọc theo thân ống với hóa đơn và biên bản giao hàng:
-
Dòng in nhận diện: Thương hiệu Nhựa Tiền Phong, quy chuẩn vật liệu
PE100, kích thước ngoàiD75, độ dàye, cấp áp lựcPN, tỷ số kích thướcSDR. -
Tiêu chuẩn công bố: ISO 4427:2007.
-
Bộ chứng từ kèm theo:
-
Chứng chỉ xuất xưởng (CO/CQ) theo từng lô hàng xuất kho.
-
Hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) hợp lệ.
-
Kết quả thử nghiệm cơ lý (độ bền kéo, áp suất thủy tĩnh) nếu dự án có yêu cầu lập hồ sơ chất lượng.
-
Dòng in trên thân ống giúp đối chiếu vật liệu, kích thước và cấp áp lực
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
D75 có phải là đường kính trong lòng ống 75 mm không?
Trả lời: Không. D75 là kích thước đường kính ngoài (OD = 75mm). Đường kính trong thực tế phụ thuộc vào cấp áp lực (PN) và độ dày thành ống, dao động từ 58,2mm (loại PN20) đến 67,8mm (loại PN8).
Đơn giá ống HDPE D75 Tiền Phong tính theo mét hay theo cuộn?
Trả lời: Bảng giá niêm yết của nhà máy được tính theo đơn vị mét dài (đ/m). Khi mua dạng cuộn (50m hoặc 100m), tổng chi phí sẽ được nhân theo tổng số mét thực tế của cuộn đó.
Có thể sử dụng phụ kiện PN10 cho ống D75 PN16 được không?
Trả lời: Không nên. Toàn bộ áp lực làm việc tối đa của hệ thống sẽ bị khống chế bởi mắt xích chịu áp yếu nhất. Nếu lắp phụ kiện PN10 vào đường ống PN16, toàn bộ tuyến chỉ được phép vận hành ở ngưỡng tối đa là PN10 (10 bar).
Tham khảo thêm và nhận báo giá
- Để nhận bảng giá có chiết khấu theo khối lượng và hỗ trợ phương án vận chuyển tận chân công trình, quý khách vui lòng liên hệ nhà phân phối chính thức Gia Hân Group:
Xem danh mục ống HDPE Tiền Phong khi cần đối chiếu thêm đường kính và quy cách.
Gửi Gia Hân: D75 + PN yêu cầu + số mét + phụ kiện + địa điểm giao.
Hotline / Zalo tư vấn kỹ thuật: 0944.90.1414 - 0944.90.1616 - 0914.90.1313
Địa chỉ phân phối: Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
Website: onghdpegiare.com
-
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kỹ thuật từ catalogue Nhựa Tiền Phong và hệ thống sản phẩm tại onghdpegiare.com.
-
Đơn vị biên soạn: Bộ phận Kỹ thuật & Vật tư hạ tầng nước – Gia Hân Group.
-
Ngày cập nhật nội dung: 04/10/2026 (Bảng giá có tính chất tham khảo tại thời điểm phát hành)


Xem thêm