Ống Nhựa PVC Tiền Phong C1 (Class 1)

33.600đ -100%

NHỰA TIỀN PHONG
PVCTPC1

Ống nhựa PVC Tiền Phong C1 (Class 1) là dòng ống uPVC hệ mét được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 1452:2009 và tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-2:2011. Với độ dày thành ống thuộc nhóm tiết kiệm chi phí, ống PVC C1 được ứng dụng phổ biến trong các hệ thống thoát nước sinh hoạt, thoát nước mưa, hệ thống tưới tiêu nông nghiệp và ống luồn bảo vệ cáp ngầm.



Còn hàng
1
Liên hệ

Ống Nhựa PVC Tiền Phong C1 (Class 1) – Quy Cách Kỹ Thuật, Báo Giá & Hướng Dẫn Lựa Chọn

1. Ống PVC Tiền Phong C1 (Class 1) Là Gì?

Trong quy chuẩn sản xuất của Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong, ký hiệu "C" đại diện cho "Class" – cấp độ dày thành ống tương ứng với các mức áp suất danh nghĩa (PN) khác nhau:

  • Đặc tính kỹ thuật: Class càng lớn thì thành ống càng dày và khả năng chịu áp lực làm việc càng cao (từ C0, C1, C2, C3 đến C7).

  • Bản chất của ống C1: Là dòng ống có thành mỏng, tối ưu cho các tuyến ống dẫn không yêu cầu áp lực cao hoặc hệ thống thoát nước tự chảy (gravity flow).

  • Quy cách áp suất theo đường kính:

    • Dải đường kính nhỏ (D21 - D27): Áp suất danh nghĩa đạt PN12.5 (12,5 bar).

      • Dải đường kính lớn (D90 - D500): Đạt áp suất PN5 (5 bar).

    • Dải đường kính trung bình (D34 - D48): Đạt áp suất từ PN8 đến PN10 (8 - 10 bar).

    • Dải đường kính D60: Đạt áp suất PN6 (6 bar).

Ống PVC Tiền Phong C1 (Class 1) Là Gì

2. Bảng Giá & Thông Số Kỹ Thuật Ống PVC Tiền Phong C1

  • Dưới đây là bảng tra cứu quy cách đường kính danh nghĩa, độ dày thành ống, áp suất làm việc và đơn giá tham khảo cho ống PVC Tiền Phong C1:
Quy cách đường kính (D - mm) Phân cấp (Class) Áp suất danh nghĩa (PN - bar) Độ dày thành ống (mm) Đơn giá mét (VNĐ/m) Đơn giá cây tiêu chuẩn (4 m)
Phi 21 C1 C1 12.5 1.5 9.240 33.600
Phi 27 C1 C1 12.5 1.6 12.650 46.000
Phi 34 C1 C1 10.0 1.7 15.950 58.000
Phi 42 C1 C1 8.0 1.7 21.890 79.600
Phi 48 C1 C1 8.0 1.9 26.070 94.800
Phi 60 C1 C1 6.0 1.8 36.850 134.000
Phi 90 C1 C1 5.0 2.2 57.860 210.400
Phi 110 C1 C1 5.0 2.7 86.130 313.200
Phi 125 C1 C1 5.0 3.1 106.480 387.200
Phi 140 C1 C1 5.0 3.8 119.680 435.200
Phi 160 C1 C1 5.0 4.0 176.000 640.000
Phi 180 C1 C1 5.0 4.4 215.710 784.400
Phi 200 C1 C1 5.0 4.9 274.120 996.800
Phi 225 C1 C1 5.0 5.5 334.180 1.215.200
Phi 250 C1 C1 5.0 6.2 439.560 1.598.400
Phi 280 C1 C1 5.0 6.9 522.720 1.900.800
Phi 315 C1 C1 5.0 7.7 655.930 2.385.200
Phi 355 C1 C1 5.0 8.7 857.010 3.116.400
Phi 400 C1 C1 5.0 9.8 1.089.110 3.960.400
Phi 450 C1 C1 5.0 11.0 1.376.540 5.005.600
Phi 500 C1 C1 5.0 12.3 1.738.330 6.321.200

Ghi chú: Giá trên là giá niêm yết tham khảo chưa bao gồm chiết khấu thương mại cho dự án. Khách hàng có thể tham khảo thêm bảng giá ống uPVC Tiền Phong để đối chiếu giữa các cấp áp lực C2, C3 hoặc so sánh với ống PVC Bình Minh và ống PVC Đệ Nhất.

3. So Sánh Ống PVC C1 Với Các Phân Cấp Khác

Tiêu chí Ống PVC C1 (Class 1) Ống PVC C2 (Class 2) Ống PVC C3 (Class 3)
Độ dày thành ống Mỏng nhất trong nhóm thông dụng Trung bình, phổ biến nhất Dày, chịu lực tốt
Mức chịu áp (từ D90 trở lên) 5 bar (PN5) 6 bar (PN6) 9 - 10 bar (PN9 - PN10)
Ứng dụng tối ưu Thoát nước thải, thoát nước mưa, tưới tiêu nông nghiệp, ống thông hơi Cấp thoát nước dân dụng, trục đứng thoát nước nhà cao tầng Mạng lưới cấp nước áp lực, tuyến ống chôn sâu chịu tải trọng đất
Hiệu quả kinh tế Tiết kiệm chi phí đầu tư tối đa Cân bằng giữa độ bền và chi phí Chi phí cao hơn, dành cho vị trí chịu lực

4. Phạm Vi Ứng Dụng Thực Tế Của Ống PVC Tiền Phong C1

  • Hệ thống thoát nước sinh hoạt & công trình dân dụng: Sử dụng làm trục ngang thoát sàn, đường dẫn nước thải sinh hoạt và hệ thống ống thu gom nước mưa mái.

  • Mạng lưới tưới tiêu nông nghiệp: Dùng cho các tuyến ống dẫn nước tưới tự chảy hoặc tưới phun mưa áp lực thấp tại các nông trường, trang trại cây ăn trái.

  • Bảo vệ hạ tầng ngầm: Ống có hệ số ma sát lòng ống thấp (n = 0,009), cách điện tốt, phù hợp làm ống luồn dây điện và cáp viễn thông chôn ngầm.

  • Lưu ý kỹ thuật: Đối với các tuyến cấp nước sạch áp lực cao hoặc nước nóng, nên cân nhắc sử dụng ống HDPE Tiền Phong hoặc hệ thống ống PPR Tiền Phong để đảm bảo độ bền cơ học dài hạn.

5. Quy Trình Lắp Đặt Ống PVC C1 Dán Keo Đúng Kỹ Thuật

  1. Cắt và vát mép: Sử dụng cưa chuyên dụng cắt vuông góc với trục ống, sau đó vát mép đầu ống một góc khoảng 15° để tránh làm trôi lớp keo khi ghép nối.

  2. Làm sạch bề mặt: Dùng giẻ khô lau sạch bụi bẩn, cát và dầu mỡ ở đầu ống và lòng phụ tùng nối PVC Tiền Phong (co, lơ, tê).

  3. Thoa keo dán: Quét một lớp keo dán PVC mỏng, đều lên mặt trong của khớp nối và mặt ngoài của đầu ống.

  4. Ghép nối và giữ cố định: Đẩy nhanh đầu ống vào khớp nối đến vạch dấu, xoay nhẹ 1/4 vòng để keo phân bổ đều, giữ cố định từ 20 đến 30 giây.

  5. Vệ sinh và bảo dưỡng: Dùng giẻ lau sạch phần keo thừa bên ngoài mối nối; để mối nối khô tự nhiên tối thiểu 24 giờ trước khi tiến hành thử áp lực nước.

Quy Trình Lắp Đặt Ống PVC C1 Dán Keo

6. Mua Ống Nhựa PVC Tiền Phong C1 Chính Hãng Tại Gia Hân Group

Công Ty TNHH Gia Hân Group là nhà phân phối cấp 1 các sản phẩm ống và phụ kiện nhựa Tiền Phong, Bình Minh, Đệ Nhất tại khu vực TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.

  • Cam kết chất lượng: Hàng chính hãng 100%, đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng (CO/CQ).

  • Chính sách chiết khấu: Chiết khấu trực tiếp theo khối lượng đơn hàng dự án và công trình.

  • Giao nhận: Hỗ trợ vận chuyển nhanh đến tận chân công trình.

Thông tin liên hệ:

  • Văn phòng: 182/13/44 Hồ Văn Long, KP1, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP. HCM

  • Kho hàng: 265 Đường số 1, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP. HCM

  • Hotline: 0944.90.1313 – 0944.90.1414 – 0944.90.1616

  • Email: ghgroup.vn@gmail.com

  • Website: onghdpegiare.com

Mua Ống Nhựa PVC Tiền Phong C1 Chính Hãng Tại Gia Hân Group 


Tác Giả & Biên Soạn

  • Tác giả: Công Ty TNHH Gia Hân Group

  • Biên soạn: Dương Đình Bình

  • Chuyên môn: Tư vấn và phân phối ống nhựa uPVC, HDPE, PPR, phụ kiện đường ống và vật tư cấp thoát nước.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn

Sản phẩm liên quan

Lơi PVC Tiền Phong, hay còn gọi là chếch 45 độ PVC Nhựa Tiền Phong là một loại phụ kiện quan trọng trong hệ thống ống nước, được sử dụng để thay đổi hướng dòng chảy của nước với một góc nghiêng 45 độ. Lơi PVC Tiền Phong được sản xuất theo tiêu chuẩn BS EN ISO 1452:2009, và có nhiều kích cỡ, với đường kính dao động từ D21mm đến D630mm. có khả năng chịu được nhiệt độ từ 0°C đến 45°C
Ống nhựa PVC D250 Tiền Phong hay còn gọi là Ống nước PVC phi 250 được sản xuất từ chất liệu Polyvinyl Chloride (PVC) theo tiêu chuẩn BS EN ISO 1452:2009 (Iso-Hệ mét). Có các độ dày từ 3.9mm - 18.4mm, áp lực 4bar - 16bar chuyên sử dụng cho hệ thống cấp nước sạch, ống dẫn nước hệ tưới, hệ thoát nước mưa, thoát nước thải và là vật liệu xây dựng không thể thiếu trong hệ thống ống nước. Ống PVC có khả năng chịu nhiệt từ 0 đến 45°C

39.300đ

Ống PVC D90 Tiền Phong là dòng ống uPVC có đường kính ngoài 90 mm, được sản xuất theo nhiều độ dày và cấp áp suất khác nhau. D90 có cả hệ mét ISO và hệ inch/BS, vì vậy cần xác định đúng hệ trước khi chọn ống và phụ kiện. Ống PVC-U D90 hệ mét có các cấu hình từ PN3 đến PN16, trong khi D90 hệ inch có PN5, PN6, PN9 và PN12. Giá thay đổi theo độ dày, PN, số lượng và thời điểm,khi đặt hàng nên ghi đầy đủ D90 × độ dày × PN × hệ kích thước.

32.200đ

Ống PVC D75 Tiền Phong là ống uPVC hệ mét có đường kính ngoài 75 mm, độ dày thành ống từ 1,5–8,4 mm và các cấp áp lực từ PN4 đến PN25. Tùy độ dày, D75 được sử dụng cho thoát nước, cấp nước, tưới tiêu và các tuyến đường ống có áp lực. Khi đặt hàng cần xác định đồng thời D75 → độ dày → PN → số lượng thay vì chỉ yêu cầu “ống phi 75”.
Ống lọc giếng khoan phi 114 PVC là loại ống lọc có đường kính ngoài là 114mm, được sử dụng trong các giếng khoan để lọc nước ngầm, là một trong những loại ống phổ biến để lọc nước từ các giếng khoan gia đình và thương mại. Ống lọc cung cấp hiệu quả lọc cát và các tạp chất khác, giúp đảm bảo nước trong và sạch, cấu tạo và kích thước khe lọc khác nhau để phù hợp với nhiều loại địa chất và yêu cầu sử dụng.
Ống PVC Tiền Phong là dòng ống nhựa uPVC được sử dụng phổ biến cho hệ thống cấp nước, thoát nước, tưới tiêu và hạ tầng kỹ thuật. Sản phẩm có nhiều đường kính, độ dày và cấp áp lực khác nhau, với quy cách từ D21 đến D800 tùy hệ sản phẩm. Khi lựa chọn không nên chỉ dựa vào đường kính mà cần xác định theo thứ tự: hệ mét/hệ inch → đường kính D → độ dày thành ống → PN → mục đích sử dụng.
Đã thêm vào giỏ hàng