Bảng Giá Ống PPR Tiền Phong: D20–D200, PN10–PN25


NHỰA TIỀN PHONG
BGPRPTP

Bảng giá ống PPR Tiền Phong gồm các đường kính từ D20 đến D200, với các cấp áp lực PN10, PN16, PN20 và PN25. Giá thay đổi theo đường kính, độ dày thành ống và PN. Khi chọn ống cho nước nóng, không nên chỉ nhìn đường kính mà cần đối chiếu đồng thời D → PN → độ dày → nhiệt độ làm việc. Hệ thống nước nóng nên ưu tiên từ PN16 trở lên và cần tính đến suy giảm khả năng chịu áp khi nhiệt độ tăng.



Còn hàng
Liên hệ

Thông Tin Ống PPR Tiền Phong

  • Thương hiệu: Nhựa Tiền Phong
  • Vật liệu: PP-R – Polypropylene Random Copolymer
  • Đường kính: D20–D200
  • Cấp áp lực: PN10, PN16, PN20, PN25
  • Phương pháp kết nối: Hàn nhiệt
  • Ứng dụng chính: Dẫn nước nóng và nước lạnh
  • Đơn vị giá: VNĐ/mét
  • VAT theo bảng nguồn: 8%

Ống và phụ tùng PP-R Nhựa Tiền Phong sản xuất theo tiêu chuẩn DIN, dùng cho hệ thống nước nóng và nước lạnh trong dân dụng, công nghiệp; nhà sản xuất công bố khả năng chịu nhiệt của dòng PP-R đến 95°C.

Bảng Giá Ống PPR Tiền Phong Mới Nhất

Đơn giá dưới đây là giá chưa VAT

Đường kính PN10 PN16 PN20 PN25
D20 22.182 24.727 27.455 30.364
D25 39.636 45.636 48.182 50.364
D32 51.364 61.727 70.909 77.909
D40 68.909 83.636 109.727 119.091
D50 101.000 133.000 170.545 190.000
D63 160.545 209.000 268.818 299.273
D75 223.273 285.000 372.364 422.727
D90 325.818 399.000 556.727 608.000
D110 521.545 608.000 783.727 902.545
D125 646.000 788.545 1.054.545 1.211.273
D140 797.091 959.545 1.339.545 1.596.000
D160 1.087.727 1.330.000 1.781.273 2.067.182
D180 1.713.818 2.382.636 2.800.636 3.218.636
D200 2.079.545 2.946.909 3.448.545 4.215.454
  • Lưu ý: Giá thực tế có thể thay đổi theo thời điểm, số lượng, quy cách, chính sách bán hàng và địa điểm giao hàng. Khi yêu cầu báo giá nên ghi rõ D + PN + số mét + địa điểm giao hàng.

Cách Chọn PN Cho Ống PPR Tiền Phong

Không nên hiểu PN đơn giản là “PN càng cao càng tốt”. Cần chọn theo nhiệt độ, áp lực vận hành và vị trí sử dụng.

PN10

  • Thường phù hợp hơn với đường nước lạnh và hệ thống có điều kiện áp lực phù hợp.

PN16

  • Có thành ống dày hơn PN10 và là mức nên bắt đầu xem xét khi sử dụng cho đường nước nóng, tùy điều kiện thiết kế.

PN20 – PN25

  • Phù hợp với những hệ thống yêu cầu khả năng chịu áp và nhiệt cao hơn. Tuy nhiên, với nước nóng cần kiểm tra cả nhiệt độ làm việc và hệ số suy giảm áp suất, không lấy PN ở nhiệt độ tiêu chuẩn rồi áp dụng trực tiếp cho mọi điều kiện.

Khuyến cáo sử dụng PP-R từ PN16 trở lên cho đường nước nóng.

Ví Dụ Chọn Đúng Quy Cách Trước Khi Báo Giá

Một yêu cầu chỉ ghi:

“Báo giá ống PPR D32 Tiền Phong”

vẫn chưa đủ để xác định đúng sản phẩm.

Nên gửi:

PPR Tiền Phong D32 – PN20 – số lượng 200 mét – giao TP.HCM.

Với D32, độ dày thay đổi từ 2,9 mm ở PN10 đến 6,5 mm ở PN25, vì vậy giá giữa các PN cũng khác nhau đáng kể.

Ống PPR Tiền Phong Dùng Cho Nước Nóng Hay Nước Lạnh?

Ống PP-R Tiền Phong được sử dụng cho cả nước nóng và nước lạnh. Điểm quan trọng là phải chọn đúng cấp PN và điều kiện vận hành.

Sản phẩm của Nhựa Tiền Phong, dòng PP-R được dùng cho nước nóng, lạnh trong dân dụng và công nghiệp.

Trong thực tế lựa chọn:

  • Nước lạnh → xem xét PN10/PN16 theo thiết kế.
  • Nước nóng → ưu tiên từ PN16 trở lên và kiểm tra nhiệt độ, áp lực làm việc.

Kết Nối Ống PPR Bằng Cách Nào?

Ống và phụ kiện PPR được kết nối chủ yếu bằng hàn nhiệt, tạo mối nối đồng vật liệu giữa ống và phụ kiện.

Không sử dụng keo dán PVC để nối trực tiếp ống PP-R. Khi cần chuyển từ PPR sang PVC hoặc HDPE, có thể sử dụng phụ kiện chuyển ren hoặc phương án mặt bích phù hợp với thiết kế.

Bảng Giá Liên Quan

Nếu đang so sánh vật liệu hoặc lập dự toán toàn bộ hệ thống, có thể tham khảo thêm:


Câu Hỏi Thường Gặp

Ống PPR Tiền Phong D20 giá bao nhiêu?

Theo bảng nguồn, D20 có giá chưa VAT từ 22.182 đ/m với PN10 đến 30.364 đ/m với PN25.

Ống PPR Tiền Phong D32 PN20 giá bao nhiêu?

D32 PN20, độ dày 5,4 mm có giá tham khảo 70.909 đ/m chưa VAT theo bảng nguồn.

Ống PPR Tiền Phong D110 PN20 giá bao nhiêu?

D110 PN20, độ dày 18,3 mm có giá tham khảo 783.727 đ/m chưa VAT.

Nước nóng nên dùng PPR PN bao nhiêu?

Dữ liệu kỹ thuật trên trang khuyến cáo từ PN16 trở lên cho đường nước nóng; đồng thời phải tính đến suy giảm áp suất khi nhiệt độ làm việc tăng.


Thông Tin Biên Soạn

  • Đơn vị biên soạn: Công Ty TNHH Gia Hân Group
  • Nội dung: Bảng giá, quy cách và hướng dẫn lựa chọn ống PPR Tiền Phong
  • Nguồn tham chiếu kỹ thuật: Nhựa Tiền Phong và dữ liệu bảng giá Gia Hân Group đang sử dụng
  • Ngày kiểm tra nội dung: 12/08/2026

Nội dung được biên soạn để giúp khách hàng, nhà thầu và đơn vị thi công xác định đúng đường kính – PN – độ dày – nhu cầu nước nóng/lạnh trước khi yêu cầu báo giá.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn

Sản phẩm liên quan

Tê ren ngoài PPR Tiền Phong là một phụ kiện quan trọng trong các hệ thống cấp nước dân dụng và công nghiệp. Với chức năng chia đường ống thành hai nhánh vuông góc và kết nối với các thiết bị có đầu ren trong, sản phẩm này đảm bảo sự liên kết chắc chắn và tiện lợi. Sản phẩm chịu được nhiệt độ cao, áp lực PN20, ứng dụng trong hệ thống cấp nước nóng – lạnh, sinh hoạt và công nghiệp.
Ống PPR UV D40 Chịu Nhiệt Tiền Phong là sản phẩm được thiết kế đặc biệt với lớp chống tia cực tím (UV) ở bên ngoài, giúp ngăn chặn quá trình lão hóa khi sử dụng ngoài trời. Đồng thời, lớp trong chịu nhiệt độ cao lên đến 95°C, đảm bảo đáp ứng tốt các yêu cầu kỹ thuật trong các công trình dân dụng và công nghiệp. Với cấu tạo độc đáo và khả năng chống lão hóa, ống PPR UV D40 Tiền Phong không chỉ bền bỉ mà còn bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm nhờ bề mặt bên trong nhẵn mịn, không bị đóng cặn.
Ống Nhựa PPR D63 Tiền Phong còn được gọi là Ống nước nóng lạnh 63 hay Ống PPR chịu nhiệt phi 63. Đây là một trong những vật liệu phổ biến được sử dụng trong các hệ thống cấp nước và thoát nước nóng lạnh nhờ vào khả năng chịu nhiệt lên đến 95OC, chịu áp lực tốt tới 25bar. Ống và phụ tùng đồng bộ có đường kính từ D20 đến D200. Được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống cấp nước nóng lạnh tòa nhà dân dụng, công nghiệp, khả năng chống ăn mòn cao, dễ dàng lắp đặt
Y PPR Tiền Phong là phụ kiện nhựa dạng chữ Y, dùng để chia nhánh đường ống trong hệ thống cấp nước. Sản phẩm được làm từ nhựa PPR (Polypropylene Random Copolymer), có khả năng chịu nhiệt, chịu áp lực lớn, tuổi thọ trên 50 năm, phù hợp cho nước nóng – lạnh trong dân dụng và công nghiệp. Là một trong những phụ kiện ống nhựa PPR Tiền Phong, sản phẩm được sản xuất theo Tiêu chuẩn DIN 8077 và DIN 8078:2008.

39.636đ

Ống PPR D25 Tiền Phong là ống PP-R có đường kính ngoài 25 mm, chiều dài tiêu chuẩn 4 m/cây, chuyên dùng cho hệ thống cấp nước nóng và nước lạnh trong nhà ở, tòa nhà và công trình công nghiệp. Sản phẩm có các cấp áp lực PN10, PN16, PN20 và PN25, với độ dày thành ống khoảng 2,8–5,1 mm tùy PN. Ống PPR có khả năng chịu nhiệt, chống ăn mòn và liên kết bằng phương pháp hàn nhiệt với phụ kiện đồng bộ. Khi lựa chọn cần xác định đúng D25 → PN → độ dày → nhiệt độ, áp lực làm việc → mục đích sử dụng.
Rắc Co Ren trong PPR Tiền Phong là phụ kiện nối ống PPR với thiết bị có ren ngoài (van, bình nóng lạnh, máy lọc nước...). Được sản xuất từ nhựa PPR cao cấp kết hợp ren đồng thau mạ niken, sản phẩm có khả năng chịu nhiệt, áp lực tốt, chống rò rỉ và chống ăn mòn. Là một trong những phụ kiện ống nhựa PPR Tiền Phong, sản phẩm được sản xuất theo Tiêu chuẩn DIN 8077 và DIN 8078:2008.
Đã thêm vào giỏ hàng