Kích Thước Ống Nhựa PVC-U, HDPE, PP-R: Cách Đọc Và Tra Cứu

Ống PPR PN10 l Tiền Phong l Bình Minh l Đệ Nhất l Dekko
Ống PPR PN10 l Tiền Phong l Bình Minh l Đệ Nhất l Dekko

1264 Lượt xem

Ống nhựa PPR PN10 hay còn gọi là Ống PPR Chỉ Xanh và Ống Nước Lạnh chuyên dùng cho hệ thống nước lạnh, sản xuất theo tiêu chuẩn DIN 8077&8078:2008. Sản phẩm nhẹ, dễ vận chuyển, có độ bền cơ học và chịu va đập cao, ít đóng cặn, tuổi thọ trên 50 năm. Chịu áp lực tối đa 10 bar (~10kg/cm²) ở 30°C, nhiệt độ làm việc từ 70–95°C, chi phí lắp đặt thấp, an toàn và bền bỉ. Các thương hiệu thông dụng Nhựa Tiền Phong, Nhựa Bình Minh, Nhựa Đệ Nhất, Nhựa Dekko, Nhựa Hoa Sen

Co HDPE D400 Bình Minh - Nối Góc 90 Độ HDPE
Co HDPE D400 Bình Minh - Nối Góc 90 Độ HDPE

1127 Lượt xem

Co HDPE D400 Bình Minh là một trong những phụ kiện ống HDPE phổ biến và được tin dùng nhất trên thị trường Việt Nam dùng để nối ống đường kính danh nghĩa D400mm. Sản phẩm này, còn được gọi là Cút HDPE D400 Bình Minh, đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi hướng đường ống, giúp hệ thống hoạt động hiệu quả và linh hoạt. HDPE Nhựa Bình Minh, đạt tiêu chuẩn ISO/TCVN, chịu áp lực PN6 – PN16, ứng dụng trong cấp thoát nước, hạ tầng đô thị, công nghiệp và nông nghiệp.

Co HDPE D355 Bình Minh - Nối Góc 90 Độ HDPE
Co HDPE D355 Bình Minh - Nối Góc 90 Độ HDPE

831 Lượt xem

Co HDPE D355 Bình Minh là một trong những phụ kiện ống HDPE phổ biến và được tin dùng nhất trên thị trường Việt Nam dùng để nối ống đường kính danh nghĩa D355mm. Sản phẩm này, còn được gọi là Cút HDPE D355 Bình Minh, đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi hướng đường ống, giúp hệ thống hoạt động hiệu quả và linh hoạt. HDPE Nhựa Bình Minh, đạt tiêu chuẩn ISO/TCVN, chịu áp lực PN6 – PN16, ứng dụng trong cấp thoát nước, hạ tầng đô thị, công nghiệp và nông nghiệp.

Co HDPE D315 Bình Minh - Nối Góc 90 Độ HDPE
Co HDPE D315 Bình Minh - Nối Góc 90 Độ HDPE

1083 Lượt xem

Co HDPE D315 Bình Minh là một trong những phụ kiện ống HDPE phổ biến và được tin dùng nhất trên thị trường Việt Nam dùng để nối ống đường kính danh nghĩa D315mm. Sản phẩm này, còn được gọi là Cút HDPE D315 Bình Minh, đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi hướng đường ống, giúp hệ thống hoạt động hiệu quả và linh hoạt. HDPE Nhựa Bình Minh, đạt tiêu chuẩn ISO/TCVN, chịu áp lực PN6 – PN16, ứng dụng trong cấp thoát nước, hạ tầng đô thị, công nghiệp và nông nghiệp.

Co HDPE D280 Bình Minh - Nối Góc 90 Độ HDPE
Co HDPE D280 Bình Minh - Nối Góc 90 Độ HDPE

945 Lượt xem

Co HDPE D280 Bình Minh là một trong những phụ kiện ống HDPE phổ biến và được tin dùng nhất trên thị trường Việt Nam dùng để nối ống đường kính danh nghĩa D280mm. Sản phẩm này, còn được gọi là Cút HDPE D280 Bình Minh, đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi hướng đường ống, giúp hệ thống hoạt động hiệu quả và linh hoạt. HDPE Nhựa Bình Minh, đạt tiêu chuẩn ISO/TCVN, chịu áp lực PN6 – PN16, ứng dụng trong cấp thoát nước, hạ tầng đô thị, công nghiệp và nông nghiệp.

Co HDPE D250 Bình Minh - Nối Góc 90 Độ HDPE
Co HDPE D250 Bình Minh - Nối Góc 90 Độ HDPE

968 Lượt xem

Co HDPE D250 Bình Minh là một trong những phụ kiện ống HDPE phổ biến và được tin dùng nhất trên thị trường Việt Nam dùng để nối ống đường kính danh nghĩa D250mm. Sản phẩm này, còn được gọi là Cút HDPE D250 Bình Minh, đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi hướng đường ống, giúp hệ thống hoạt động hiệu quả và linh hoạt. HDPE Nhựa Bình Minh, đạt tiêu chuẩn ISO/TCVN, chịu áp lực PN6 – PN16, ứng dụng trong cấp thoát nước, hạ tầng đô thị, công nghiệp và nông nghiệp.

Co HDPE D225 Bình Minh - Nối Góc 90 Độ HDPE
Co HDPE D225 Bình Minh - Nối Góc 90 Độ HDPE

1080 Lượt xem

Co HDPE D225 Bình Minh là một trong những phụ kiện ống HDPE phổ biến và được tin dùng nhất trên thị trường Việt Nam dùng để nối ống đường kính danh nghĩa D225mm. Sản phẩm này, còn được gọi là Cút HDPE D225 Bình Minh, đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi hướng đường ống, giúp hệ thống hoạt động hiệu quả và linh hoạt. HDPE Nhựa Bình Minh, đạt tiêu chuẩn ISO/TCVN, chịu áp lực PN6 – PN16, ứng dụng trong cấp thoát nước, hạ tầng đô thị, công nghiệp và nông nghiệp.


Hiển thị 43 - 49 / 235 kết quả

Cách đọc kích thước ống nhựa chính xác

Kích thước ống nhựa không thể xác định đúng chỉ bằng tên gọi D, DN hoặc inch. Khi tra cứu ống PVC-U, HDPE và PP-R, cần đối chiếu tối thiểu năm thông số: vật liệu, đường kính ngoài, độ dày thành ống, cấp áp lực hoặc SDR và kiểu kết nối.

  • D hoặc Ø: Trên nhiều catalogue tại Việt Nam, đây là đường kính ngoài của ống, tính bằng milimét. Ví dụ, D110 thường được hiểu là ống có đường kính ngoài danh nghĩa 110 mm, không phải 110 inch.
  • OD: Viết tắt của Outside Diameter, nghĩa là đường kính ngoài.
  • DN: Kích thước danh nghĩa dùng để nhận diện hệ ống. DN không phải lúc nào cũng bằng đường kính trong hoặc đường kính ngoài thực tế.
  • e: Độ dày danh nghĩa của thành ống, tính bằng milimét.
  • ID: Đường kính trong. Có thể ước tính bằng công thức ID ≈ OD − 2e, nhưng phải kiểm tra dung sai trong catalogue.
  • PN: Cấp áp lực danh nghĩa tại điều kiện tham chiếu của tiêu chuẩn. PN không phải áp suất làm việc tối đa trong mọi điều kiện nhiệt độ.
  • SDR: Tỷ số giữa đường kính ngoài danh nghĩa và độ dày thành ống. SDR càng nhỏ thì thành ống tương đối càng dày.

Phân biệt kích thước ống PVC-U, HDPE và PP-R

  • Mỗi vật liệu sử dụng một hệ thông số và phương pháp kết nối khác nhau. Vì vậy, hai sản phẩm có tên thương mại giống nhau chưa chắc có thể lắp chung.
Vật liệu Thông số cần kiểm tra Kiểu kết nối thường gặp
PVC-U Đường kính ngoài, độ dày, PN hoặc cấp ống, hệ mét/hệ inch Dán keo, nong gioăng, ren hoặc mặt bích
HDPE Đường kính ngoài, SDR, cấp vật liệu PE, áp lực thiết kế Hàn đối đầu, hàn điện trở, phụ kiện siết
PP-R Đường kính ngoài, độ dày, cấp ứng dụng, nhiệt độ và áp lực Hàn nhiệt lồng, ren chuyển tiếp, mặt bích

Các bảng kích thước phải được tra theo catalogue hiện hành của đúng thương hiệu và dòng sản phẩm. Không nên ghép số liệu của Tiền Phong, Bình Minh hoặc Đệ Nhất thành một bảng chung nếu chưa xác nhận chúng sử dụng cùng đường kính ngoài và tiêu chuẩn kết nối.

Cách chọn kích thước ống và phụ kiện

Bước 1: Xác định ứng dụng

  • Xác định ống được dùng cho cấp nước, thoát nước, tưới tiêu, luồn cáp, cấp nước nóng hay đường ống công nghiệp. Vật liệu và cấp áp lực phù hợp sẽ thay đổi theo ứng dụng.

Bước 2: Xác định đường kính yêu cầu

  • Đường kính phải được lựa chọn dựa trên lưu lượng, vận tốc, tổn thất áp lực và yêu cầu thiết kế. Không nên tăng hoặc giảm kích thước chỉ dựa trên cảm tính hay giá sản phẩm.

Bước 3: Kiểm tra OD, e, PN hoặc SDR

  • Đối chiếu đường kính ngoài, độ dày thành ống và thông số áp lực trong catalogue. Với HDPE, cần kiểm tra thêm SDR và cấp vật liệu. Với PP-R, phải xét đồng thời nhiệt độ và áp lực làm việc.

Bước 4: Chọn đúng phụ kiện

  • Vật liệu của ống;
  • Đường kính ngoài thực tế;
  • Hệ mét hoặc hệ inch;
  • Kiểu kết nối;
  • Cấp áp lực;
  • Catalogue và khuyến cáo của nhà sản xuất.

Bước 5: Đối chiếu hồ sơ kỹ thuật

  • Trước khi đặt hàng số lượng lớn, cần kiểm tra bản vẽ, bảng vật tư, catalogue, chứng nhận sản phẩm và yêu cầu của đơn vị tư vấn hoặc chủ đầu tư.

Tra cứu theo vật liệu và thương hiệu

Đã thêm vào giỏ hàng