Kích Thước Ống Nhựa PVC-U, HDPE, PP-R: Cách Đọc Và Tra Cứu

Van Cửa Lật HDPE D200: Giải Pháp Chống Ngập Và Thoát Nước Tối Ưu Cho Công Trình
Van Cửa Lật HDPE D200: Giải Pháp Chống Ngập Và Thoát Nước Tối Ưu Cho Công Trình

636 Lượt xem

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và triều cường dâng cao tại các đô thị, việc lựa chọn một hệ thống ngăn dòng chảy ngược hiệu quả là ưu tiên hàng đầu. Van cửa lật HDPE D200 (phi 200) nổi lên như một "người gác cổng" bền bỉ, giúp bảo vệ hệ thống thoát nước khỏi tình trạng ngập úng và mùi hôi.

Co PPR 25 Tiền Phong l Cút PPR l Co Góc PPR
Co PPR 25 Tiền Phong l Cút PPR l Co Góc PPR

538 Lượt xem

Trong các hệ thống cấp thoát nước hiện đại, đặc biệt là hệ thống ống nước nóng PPR, phụ kiện co PPR 25 Tiền Phong đóng vai trò không thể thiếu. Việc nắm rõ thông số kỹ thuật, cách thi công hàn nhiệt và mức giá sẽ giúp bạn chọn đúng sản phẩm, đảm bảo độ bền cho toàn bộ công trình. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết nhất về loại phụ kiện này.

Co PPR 20 Tiền Phong l Cút PPR l Co Góc PPR
Co PPR 20 Tiền Phong l Cút PPR l Co Góc PPR

496 Lượt xem

Trong các hệ thống cấp thoát nước hiện đại, đặc biệt là hệ thống ống nước nóng PPR, phụ kiện co PPR 20 Tiền Phong đóng vai trò không thể thiếu. Việc nắm rõ thông số kỹ thuật, cách thi công hàn nhiệt và mức giá sẽ giúp bạn chọn đúng sản phẩm, đảm bảo độ bền cho toàn bộ công trình. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết nhất về loại phụ kiện này.

Nối Nhựa PPR D20 (Măng Sông)
Nối Nhựa PPR D20 (Măng Sông)

753 Lượt xem

Nối Nhựa PPR D20 Là Gì? Nối nhựa PPR D20 (hay còn gọi là măng sông PPR D20, khớp nối PPR D20) là một loại phụ kiện ống nước dạng ống tròn nhỏ, được làm từ nhựa Polypropylene Random Copolymer (PPR - dạng 3). Phụ kiện này có đường kính trong là 20mm, được thiết kế chuyên dụng để nối hai đoạn ống PPR D20 lại với nhau theo đường thẳng.

Co 220 PVC Nhựa Bình Minh l Cút PVC - Co Góc 90 Độ
Co 220 PVC Nhựa Bình Minh l Cút PVC - Co Góc 90 Độ

821 Lượt xem

Co 220 PVC Nhựa Bình Minh (hay còn gọi là Cút PVC 220 Bình Minh hoặc Co 90° Φ220  Bình Minh) là một trong những phụ kiện quan trọng và được sử dụng rộng rãi nhất trong các hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt và công nghiệp. Sản phẩm này giúp chuyển hướng dòng chảy một góc 90 độ cho các đường ống có Đường kính ngoài Φ220 mm (tương đương với ống danh nghĩa 220 inch). Được sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 8491:2011 và ISO 1452-2:2009 bởi Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh.

Co 168 PVC Nhựa Bình Minh l Cút PVC - Co Góc 90 Độ
Co 168 PVC Nhựa Bình Minh l Cút PVC - Co Góc 90 Độ

1081 Lượt xem

Co 168 PVC Nhựa Bình Minh (hay còn gọi là Cút PVC 168 Bình Minh hoặc Co 90° Φ168 Bình Minh) là một trong những phụ kiện quan trọng và được sử dụng rộng rãi nhất trong các hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt và công nghiệp. Sản phẩm này giúp chuyển hướng dòng chảy một góc 90 độ cho các đường ống có Đường kính ngoài Φ168 mm (tương đương với ống danh nghĩa 168 inch). Được sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 8491:2011 và ISO 1452-2:2009 bởi Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh.

Co 114 PVC Nhựa Bình Minh l Cút PVC - Co Góc 90 Độ
Co 114 PVC Nhựa Bình Minh l Cút PVC - Co Góc 90 Độ

3071 Lượt xem

Co 114 PVC Nhựa Bình Minh (hay còn gọi là Cút PVC 114 Bình Minh hoặc Co 90° Φ114 Bình Minh) là một trong những phụ kiện quan trọng và được sử dụng rộng rãi nhất trong các hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt và công nghiệp. Sản phẩm này giúp chuyển hướng dòng chảy một góc 90 độ cho các đường ống có Đường kính ngoài Φ114 mm (tương đương với ống danh nghĩa 114 inch). Được sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 8491:2011 và ISO 1452-2:2009 bởi Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh.


Hiển thị 8 - 14 / 235 kết quả

Cách đọc kích thước ống nhựa chính xác

Kích thước ống nhựa không thể xác định đúng chỉ bằng tên gọi D, DN hoặc inch. Khi tra cứu ống PVC-U, HDPE và PP-R, cần đối chiếu tối thiểu năm thông số: vật liệu, đường kính ngoài, độ dày thành ống, cấp áp lực hoặc SDR và kiểu kết nối.

  • D hoặc Ø: Trên nhiều catalogue tại Việt Nam, đây là đường kính ngoài của ống, tính bằng milimét. Ví dụ, D110 thường được hiểu là ống có đường kính ngoài danh nghĩa 110 mm, không phải 110 inch.
  • OD: Viết tắt của Outside Diameter, nghĩa là đường kính ngoài.
  • DN: Kích thước danh nghĩa dùng để nhận diện hệ ống. DN không phải lúc nào cũng bằng đường kính trong hoặc đường kính ngoài thực tế.
  • e: Độ dày danh nghĩa của thành ống, tính bằng milimét.
  • ID: Đường kính trong. Có thể ước tính bằng công thức ID ≈ OD − 2e, nhưng phải kiểm tra dung sai trong catalogue.
  • PN: Cấp áp lực danh nghĩa tại điều kiện tham chiếu của tiêu chuẩn. PN không phải áp suất làm việc tối đa trong mọi điều kiện nhiệt độ.
  • SDR: Tỷ số giữa đường kính ngoài danh nghĩa và độ dày thành ống. SDR càng nhỏ thì thành ống tương đối càng dày.

Phân biệt kích thước ống PVC-U, HDPE và PP-R

  • Mỗi vật liệu sử dụng một hệ thông số và phương pháp kết nối khác nhau. Vì vậy, hai sản phẩm có tên thương mại giống nhau chưa chắc có thể lắp chung.
Vật liệu Thông số cần kiểm tra Kiểu kết nối thường gặp
PVC-U Đường kính ngoài, độ dày, PN hoặc cấp ống, hệ mét/hệ inch Dán keo, nong gioăng, ren hoặc mặt bích
HDPE Đường kính ngoài, SDR, cấp vật liệu PE, áp lực thiết kế Hàn đối đầu, hàn điện trở, phụ kiện siết
PP-R Đường kính ngoài, độ dày, cấp ứng dụng, nhiệt độ và áp lực Hàn nhiệt lồng, ren chuyển tiếp, mặt bích

Các bảng kích thước phải được tra theo catalogue hiện hành của đúng thương hiệu và dòng sản phẩm. Không nên ghép số liệu của Tiền Phong, Bình Minh hoặc Đệ Nhất thành một bảng chung nếu chưa xác nhận chúng sử dụng cùng đường kính ngoài và tiêu chuẩn kết nối.

Cách chọn kích thước ống và phụ kiện

Bước 1: Xác định ứng dụng

  • Xác định ống được dùng cho cấp nước, thoát nước, tưới tiêu, luồn cáp, cấp nước nóng hay đường ống công nghiệp. Vật liệu và cấp áp lực phù hợp sẽ thay đổi theo ứng dụng.

Bước 2: Xác định đường kính yêu cầu

  • Đường kính phải được lựa chọn dựa trên lưu lượng, vận tốc, tổn thất áp lực và yêu cầu thiết kế. Không nên tăng hoặc giảm kích thước chỉ dựa trên cảm tính hay giá sản phẩm.

Bước 3: Kiểm tra OD, e, PN hoặc SDR

  • Đối chiếu đường kính ngoài, độ dày thành ống và thông số áp lực trong catalogue. Với HDPE, cần kiểm tra thêm SDR và cấp vật liệu. Với PP-R, phải xét đồng thời nhiệt độ và áp lực làm việc.

Bước 4: Chọn đúng phụ kiện

  • Vật liệu của ống;
  • Đường kính ngoài thực tế;
  • Hệ mét hoặc hệ inch;
  • Kiểu kết nối;
  • Cấp áp lực;
  • Catalogue và khuyến cáo của nhà sản xuất.

Bước 5: Đối chiếu hồ sơ kỹ thuật

  • Trước khi đặt hàng số lượng lớn, cần kiểm tra bản vẽ, bảng vật tư, catalogue, chứng nhận sản phẩm và yêu cầu của đơn vị tư vấn hoặc chủ đầu tư.

Tra cứu theo vật liệu và thương hiệu

Đã thêm vào giỏ hàng