Ống HDPE PE100: Thông Số Kỹ Thuật, Ứng Dụng Và Bảng Giá Mới Nhất

Đối với các dự án hạ tầng cấp thoát nước hiện nay, ống HDPE PE100 là vật tư gần như không thể thiếu nhờ khả năng chịu áp lực vượt trội và độ bền cao. Tuy nhiên, để lựa chọn đúng chủng loại ống cho từng hạng mục công trình, chủ đầu tư và kỹ sư cần nắm rõ các thông số kỹ thuật cốt lõi như SDR, PN, tiêu chuẩn sản xuất cũng như sự khác biệt giữa các hệ vật liệu. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp toàn bộ thông tin kỹ thuật, ứng dụng thực tế và báo giá hệ thống ống nhựa HDPE PE100.

1. Ống HDPE PE100 Là Gì?

  • Để hiểu rõ về hệ ống này, chúng ta cần bóc tách từ tên gọi của vật liệu cấu thành.

Nhựa HDPE Là Gì?

  • HDPE (High-Density Polyethylene) là một loại polymer nhiệt dẻo được sản xuất từ quá trình lọc dầu hỏa. Với mật độ phân tử cao, nhựa HDPE sở hữu độ bền cơ học xuất sắc, khả năng chống va đập và kháng hóa chất tốt hơn hẳn so với các loại nhựa thông thường (như PVC hay LDPE).

Ý Nghĩa PE100

  • Trong ngành sản xuất ống nhựa, PE100 là ký hiệu phân loại thế hệ vật liệu nhựa Polyethylene dựa trên độ bền áp suất thủy tĩnh trong dài hạn (MRS - Minimum Required Strength).
  • Vật liệu PE100 có chỉ số MRS là 10.0 MPa, nghĩa là ống có thể chịu được áp suất tối thiểu 10 MPa liên tục trong vòng 50 năm ở điều kiện nhiệt độ 20°C mà không bị vỡ. Đây là thế hệ nhựa tiên tiến nhất hiện nay, thay thế dần cho các hệ nhựa cũ.

2. Thông Số Kỹ Thuật Ống HDPE PE100

Các thông số dưới đây quyết định trực tiếp đến khả năng chịu tải và ứng dụng của ống.

Đường Kính DN/OD

  • Đường kính của ống HDPE thường được gọi theo đường kính ngoài (OD - Outside Diameter) hoặc đường kính danh nghĩa (DN - Nominal Diameter). Tại thị trường Việt Nam, kích thước ống HDPE PE100 rất đa dạng, trải dài từ DN20mm cho đến các dòng ống cỡ lớn DN1200mm dùng cho thủy điện hoặc trạm bơm cấp nước thành phố.

SDR và PN

Đây là hai thông số cực kỳ quan trọng khi chọn mua ống HDPE chịu áp lực cao:

  • SDR (Standard Dimension Ratio): Tỷ lệ chuẩn kích thước, được tính bằng công thức SDR = OD / e (Đường kính ngoài chia cho Độ dày thành ống). Chỉ số SDR càng nhỏ, thành ống càng dày và chịu áp lực càng tốt.
  • PN (Nominal Pressure): Áp suất danh nghĩa (tính bằng bar) mà ống có thể chịu được liên tục ở 20°C.

Mối liên hệ giữa SDR và PN của vật liệu PE100:

  • SDR 26 tương đương PN 6
  • SDR 17 tương đương PN 10
  • SDR 13.6 tương đương PN 12.5
  • SDR 11 tương đương PN 16 (Dòng ống cấp nước phổ biến nhất)
  • SDR 9 tương đương PN 20

Độ Dày Thành Ống

  • Độ dày thành ống tỷ lệ thuận với đường kính ngoài và cấp áp lực (PN). Một ống HDPE PE100 D110 PN16 (SDR11) sẽ có thành ống dày 10.0mm, trong khi cùng đường kính đó nhưng áp lực PN10 (SDR17) thì thành ống chỉ dày 6.6mm.

Tiêu Chuẩn ISO 4427

  • Ống cấp nước HDPE PE100 chính hãng từ các thương hiệu lớn như Tiền Phong, Bình Minh, Đệ Nhất đều phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn ISO 4427:2007 (hoặc TCVN 7305:2008). Tiêu chuẩn này quy định khắt khe về kích thước, dung sai, tính chất cơ lý và các phương pháp thử nghiệm hệ thống ống nhựa dẫn nước sạch.

>>>XEM THÊM: QUY CÁCH ỐNG NHỰA HDPE TIỀN PHONG

3. Đặc Điểm Nổi Bật Của Ống HDPE PE100

Chịu áp lực cao

  • Nhờ chỉ số MRS cao (10 MPa), ống PE100 có khả năng chịu áp lực vận hành lớn hơn với thành ống mỏng hơn, giúp tăng tiết diện lưu thông lưu lượng nước bên trong so với các loại vật liệu cũ.

Chống ăn mòn

  • Ống nhựa đen PE100 trơ với hầu hết các loại dung dịch axit, kiềm, muối... Nó hoàn toàn không bị rỉ sét hay đóng cặn sinh học bên trong lòng ống như ống thép hay gang, giữ cho chất lượng nước luôn ổn định.

Độ bền 50 năm

  • Nếu được thi công lắp đặt và sử dụng đúng theo tiêu chuẩn áp suất/nhiệt độ, hệ thống cấp thoát nước HDPE có thể đạt tuổi thọ thiết kế lên đến trên 50 năm, giúp tối ưu hóa chi phí vòng đời cho chủ đầu tư dự án.

4. So Sánh Ống HDPE PE100 và PE80

Kỹ sư thiết kế thường phải cân nhắc giữa hai vật liệu này để tối ưu chi phí vật tư. 

Tiêu chí Ống HDPE PE80 Ống HDPE PE100
Độ bền MRS 8.0 MPa 10.0 MPa
Độ dày thành ống (cùng PN) Dày hơn Mỏng hơn (tiết kiệm vật liệu)
Lưu lượng nước Ít hơn (do thành ống dày) Lớn hơn (lòng ống rộng hơn)
Khả năng chịu áp Trung bình Rất cao
Ứng dụng phổ biến Ống luồn cáp điện, nước tưới tiêu Ống cấp nước sạch, truyền tải áp lực cao

Kết luận: Với cùng một cấp áp lực (ví dụ PN10), ống PE100 sẽ có thành mỏng hơn và nhẹ hơn ống PE80, giúp dễ dàng vận chuyển, thi công và tăng hiệu suất dòng chảy.

>>> XEM THÊM: QUY CÁCH PHỤ KIỆN HDPE HÀN

Ứng Dụng Của Ống HDPE PE100

Cấp nước sạch

  • Đây là ứng dụng chủ đạo. Ống HDPE PE100 được sử dụng làm mạng lưới đường ống truyền tải nước thô từ nhà máy nước, và mạng lưới đường ống phân phối nước sạch đến các khu dân cư, đô thị do tính an toàn vệ sinh cao.

Thoát nước thải

  • Với đặc tính chống ăn mòn hóa học, ống HDPE (thường là ống trơn cỡ lớn hoặc gân xoắn 2 vách) được dùng trong các dự án xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt đô thị.

Công nghiệp và khai khoáng

  • Ống được ứng dụng để làm đường ống dẫn bùn, dẫn cát trong khai thác mỏ, hoặc đường ống dẫn hóa chất trong các nhà máy sản xuất nhờ khả năng chịu mài mòn cực tốt.

>>>XEM THÊM: ỐNG HDPE DÙNG ĐỂ LÀM GÌ?

Phương Pháp Nối Ống HDPE Tiêu Chuẩn

Hệ thống ống HDPE không dùng keo dán như PVC mà sử dụng phương pháp gia nhiệt.

Hàn nhiệt (Butt Fusion)

  • Phương pháp hàn đối đầu là cách nối phổ biến nhất cho ống từ DN63 trở lên. Máy hàn thủy lực sẽ làm nóng chảy hai đầu ống ở nhiệt độ quy định, sau đó ép chúng lại với nhau. Mối hàn khi nguội sẽ tạo thành một khối đồng nhất, có độ bền bằng hoặc cao hơn cả thành ống nguyên bản.

Nối điện trở (Electrofusion)

  • Sử dụng các phụ kiện HDPE PE100 (măng xông, cút, chếch) có gắn sẵn cuộn dây điện trở bên trong. Khi cấp dòng điện, cuộn dây nóng lên làm chảy mặt trong phụ kiện và mặt ngoài ống, gắn kết chúng lại. Phương pháp này thường dùng cho ống cỡ nhỏ hoặc trong các không gian thi công chật hẹp (rãnh hẹp, sửa chữa đường ống).

Bảng Giá Ống HDPE PE100 Mới Nhất Tháng 03/2026

  • Lưu ý: Bảng giá dưới đây mang tính chất tham khảo cho một số quy cách phổ biến của dòng ống nước PE100 SDR11 (PN16). Giá thực tế phụ thuộc vào thương hiệu (Nhựa Tiền Phong, Bình Minh, Đệ Nhất, Super Trường Phát...), thời điểm mua và % chiết khấu cho từng dự án.
ĐK danh nghĩa (mm) PN 06 Dày (mm) PN 06 Thanh toán PN 08 Dày (mm) PN 08 Thanh toán PN 10 Dày (mm) PN 10 Thanh toán
32 - - - 0 2,0 17.800
40 - - 2,0 22.500 2,4 27.100
50 - - 2,4 34.900 3,0 41.600
63 - - 3,0 54.100 3,8 66.500
75 - - 3,6 77.000 4,5 94.900
90 - - 4,3 121.500 5,4 134.600
110 4,2 131.300 5,3 163.100 6,6 204.000
125 4,8 169.900 6,0 210.600 7,4 257.500
140 5,4 213.200 6,7 262.300 8,3 321.400
160 6,2 279.300 7,7 344.400 9,5 422.400
180 6,9 349.000 8,6 433.600 10,7 531.800
200 7,7 433.500 9,6 540.100 11,9 666.400
225 8,6 543.800 10,8 680.200 13,4 819.100
250 9,6 673.700 11,9 830.000 14,8 1.014.800
280 10,7 835.400 13,4 1.058.800 16,6 1.264.500
315 12,1 1.065.300 15,0 1.326.300 18,7 1.610.200
355 13,6 1.353.100 16,9 1.667.900 21,1 2.046.200
400 15,3 1.707.000 19,1 2.138.900 23,7 2.600.100
450 17,2 2.181.500 21,5 2.684.800 26,7 3.285.500
500 19,1 2.656.700 23,9 3.330.600 29,7 4.085.700
560 21,4 3.648.700 26,7 4.499.200 33,2 5.524.000
630 24,1 4.623.100 30,0 5.684.700 37,4 6.996.700
710 27,2 5.886.000 33,9 7.248.300 42,1 8.891.600
800 30,6 7.454.500 38,1 9.187.400 47,4 11.275.000
900 34,4 9.427.900 42,9 11.624.700 53,3 14.262.100
1000 38,2 11.633.300 47,7 14.362.800 59,3 17.626.100
1200 45,9 16.756.000 57,2 20.672.200 71,1 24.280.400
1400 53,5 26.932.500 66,7 33.212.200 83,0 40.494.500
1600 61,2 35.201.300 76,2 43.366.900 94,8 52.856.800
1800 68,8 44.710.300 85,8 54.846.900 - -
2000 76,4 55.247.000 95,3 67.721.000 - -

 

ĐK danh nghĩa (mm) PN 12.5 Dày (mm) PN 12.5 Thanh toán PN 16 Dày (mm) PN 16 Thanh toán PN 20 Dày (mm) PN 20 Thanh toán
20 - - 2,0 10.400 2,3 12.300
25 2,0 13.300 2,3 15.800 3,0 18.500
32 2,4 21.700 3,0 25.400 3,6 30.600
40 3,0 32.800 3,7 39.400 4,5 46.800
50 3,7 50.100 4,6 61.100 5,6 72.300
63 4,7 80.600 5,8 96.100 7,1 115.100
75 5,6 114.400 6,8 136.500 8,4 163.000
90 6,7 162.700 8,2 195.400 10,1 233.900
110 8,1 243.700 10,0 294.300 12,3 354.200
125 9,2 313.800 11,4 380.700 14,0 454.000
140 10,3 389.300 12,7 472.000 15,7 567.700
160 11,8 508.000 14,6 624.200 17,9 744.700
180 13,3 647.600 16,4 785.200 20,1 941.600
200 14,7 793.600 18,2 982.400 22,4 1.171.400
225 16,6 1.003.200 20,5 1.201.100 25,2 1.448.800
250 18,4 1.247.300 22,7 1.494.300 27,9 1.787.900
280 20,6 1.563.800 25,4 1.872.800 31,3 2.239.400
315 23,2 1.955.900 28,6 2.370.600 35,2 2.852.800
355 26,1 2.480.700 32,2 3.009.500 39,7 3.619.000
400 29,4 3.140.600 36,3 3.835.400 44,7 4.609.100
450 33,1 3.970.800 40,9 4.854.500 50,3 5.826.700
500 36,8 4.941.700 45,4 6.017.700 55,8 7.207.000
560 41,2 6.742.600 50,8 8.144.200 - -
630 46,3 8.522.200 57,2 9.675.800 - -
710 52,2 10.843.000 64,5 13.126.900 - -
800 58,8 11.580.500 - - - -
900 66,1 17.424.800 - - - -
1000 73,5 21.223.200 - - - -

Mua Ống HDPE PE100 Chính Hãng Ở Đâu?

Khi mua vật tư cho dự án, bạn cần yêu cầu nhà cung cấp xuất trình đủ hồ sơ chứng từ:

  • Giấy chứng nhận xuất xưởng.
  • Chứng chỉ chất lượng ISO 4427 / TCVN.
  • Phiếu kết quả thử nghiệm vật liệu (Test Report).
  • Bạn nên chọn các đại lý phân phối chính thức của Nhựa Bình Minh, Tiền Phong hoặc các nhà máy sản xuất trực tiếp để đảm bảo tỷ lệ chiết khấu tốt nhất và tránh mua phải ống tái chế kém chất lượng.

Gia Hân Group: Là đại lý cấp 1 của Nhựa Tiền Phong - Nhựa Bình Minh tại khu vực phía Nam.

  • Hotline: 0944.90.1414, 0944.90.1616
  • Email: ghgroup.vn@gmail.com
  • Địa chỉ: 182/44/13, Hồ Văn Long, KP1, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân
  • Địa chỉ kho hàng: 265, Đường số 1, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân

Khu Vực Bán Ống HDPE Và Phụ Kiện HDPE Của Công Ty Gia Hân Group

  • Bán Ống HDPE Và Phụ Kiện HDPE tại Sài Gòn
  • Bán Ống HDPE Và Phụ Kiện HDPE tại HCM
  • Bán Ống HDPE Và Phụ Kiện HDPE tại Bình Dương
  • Bán Ống HDPE Và Phụ Kiện HDPE tại Bình Phước
  • Bán Ống HDPE Và Phụ Kiện HDPE tại Long An
  • Bán Ống HDPE Và Phụ Kiện HDPE tại Tây Ninh
  • Bán Ống HDPE Và Phụ Kiện HDPE tại Bà Rịa
  • Bán Ống HDPE Và Phụ Kiện HDPE tại Vũng Tàu
  • Bán Ống HDPE Và Phụ Kiện HDPE tại Biên Hòa
  • Bán Ống HDPE Và Phụ Kiện HDPE tại Đồng Nai

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQs) Về Ống HDPE PE100: Thông Số Kỹ Thuật, Ứng Dụng

1. Ống HDPE PE100 dùng cho nước nóng được không?
  • Không. Ống HDPE PE100 được thiết kế để dẫn nước ở nhiệt độ môi trường (tối ưu nhất ở 20°C - 40°C). Nhiệt độ tối đa cho phép trong thời gian ngắn là 60°C. Nếu sử dụng cho hệ thống nước nóng trung tâm, bạn cần sử dụng ống PPR.
2. Ống HDPE PE100 chịu áp lực bao nhiêu?
  • Khả năng chịu áp lực phụ thuộc vào độ dày thành ống (tương ứng với thông số SDR). Ống PE100 có các cấp áp lực phổ biến từ PN6 (chịu 6 bar) đến PN20 (chịu 20 bar). Thông dụng nhất cho cấp nước là PN10 và PN16.
3. Nên chọn ống SDR11 hay SDR17 cho mạng lưới cấp nước dự án?
  • Nếu đường ống nằm ở khu vực có nền đường chịu tải trọng xe cộ qua lại lớn hoặc áp lực máy bơm cao, bạn nên chọn SDR11 (PN16). Nếu chỉ là đường ống xương cá phân phối nhánh, lưu lượng nhỏ và nằm sâu an toàn, SDR17 (PN10) là lựa chọn tối ưu để tiết kiệm ngân sách.
4. Phụ kiện nối ống HDPE PE100 gồm những gì?
  • Hệ thống phụ kiện rất đa dạng, bao gồm: Măng xông (nối thẳng), Tê (chia 3 nhánh), Cút góc 90 độ, Chếch 45 độ, Mặt bích nhựa, Đai khởi thủy. Các phụ kiện này có thể là phụ kiện hàn đối đầu, phụ kiện hàn điện trở hoặc phụ kiện vặn ren siết nêm (cho ống nhỏ).

 


Tin tức liên quan

Ống PVC Cho Hệ Thống Chịu Áp Lực Cao Nên Chọn Loại Nào?
Ống PVC Cho Hệ Thống Chịu Áp Lực Cao Nên Chọn Loại Nào?

2838 Lượt xem

Việc chọn sai loại ống nhựa cho hệ thống cấp nước có áp lực cao (như sau máy bơm tăng áp, trục đứng nhà cao tầng, hoặc hệ thống tưới tiêu công nghiệp) là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng nổ ống, rò rỉ nước và tốn kém chi phí sửa chữa. Vậy ống PVC chịu áp lực là gì? Nên chọn loại ống có chỉ số PN bao nhiêu là an toàn nhất? Bài viết dưới đây của chuyên gia vật tư nước từ Gia Hân Group sẽ giải đáp chi tiết, giúp bạn đưa ra lựa chọn chính xác về kỹ thuật và tối ưu về kinh tế.

Phụ kiện và phương pháp nối ống HDPE đúng kỹ thuật
Phụ kiện và phương pháp nối ống HDPE đúng kỹ thuật

251 Lượt xem

Ống HDPE được sử dụng rộng rãi trong hệ thống cấp nước, tưới tiêu, hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp và công trình dân dụng. Tuy nhiên, độ bền của tuyến ống không chỉ phụ thuộc vào chất lượng ống mà còn phụ thuộc rất lớn vào phụ kiện và phương pháp nối ống HDPE. Chọn sai cách nối có thể gây rò rỉ, tụt khớp, giảm áp lực hoặc phát sinh chi phí sửa chữa sau thi công.

Ống Nhựa PVC Tại Bà Rịa - Vũng Tàu l Giá Rẻ Nhất
Ống Nhựa PVC Tại Bà Rịa - Vũng Tàu l Giá Rẻ Nhất

2574 Lượt xem

Ống nhựa PVC (Polyvinyl Chloride) là một loại ống nhựa được làm từ vật liệu nhựa PVC, một loại nhựa nhiệt dẻo phổ biến. PVC là một trong những loại nhựa được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới do tính linh hoạt, độ bền và giá thành hợp lý. Ống nhựa PVC có nhiều ưu điểm như trọng lượng nhẹ, dễ lắp đặt, chống ăn mòn và cách điện tốt, được ứng dụng rộng rãi trong cấp thoát nước, điện, nông nghiệp và công nghiệp. Gia Hân Group cung cấp các địa chỉ cung cấp Ống Nhựa PVC Tại Bà Rịa - Vũng Tàu

Ống PVC Chịu Nhiệt Được Bao Nhiêu Độ? Giới Hạn & Lựa Chọn Thay Thế
Ống PVC Chịu Nhiệt Được Bao Nhiêu Độ? Giới Hạn & Lựa Chọn Thay Thế

1402 Lượt xem

Ống nhựa PVC (Polyvinyl Chloride) là vật liệu phổ biến nhất trong xây dựng và hệ thống cấp thoát nước. Tuy nhiên, khi nói đến việc sử dụng trong môi trường nhiệt độ cao, câu hỏi thường gặp là: Ống PVC chịu nhiệt tối đa bao nhiêu độ C? Câu trả lời trực tiếp là: Ống PVC tiêu chuẩn (uPVC) có giới hạn nhiệt độ làm việc lâu dài (service temperature) tối đa khoảng 60∘C−65∘C. Ở nhiệt độ cao hơn, ống sẽ bắt đầu mềm dẻo, giảm áp suất chịu đựng và có nguy cơ biến dạng vĩnh viễn.

Ống PVC PN6 Bình Minh: Báo Giá Chi Tiết Theo Kích Thước (Cập Nhật 2026)
Ống PVC PN6 Bình Minh: Báo Giá Chi Tiết Theo Kích Thước (Cập Nhật 2026)

986 Lượt xem

Trong ngành nước, thương hiệu Nhựa Bình Minh từ lâu đã là "sản phẩm chất lượng thương hiệu quốc gia" về chất lượng tại Việt Nam. Tuy nhiên, không phải cứ chọn ống càng dày, áp lực càng cao là tốt. Việc hiểu rõ ống PVC PN6 Bình Minh sẽ giúp bạn tránh lãng phí ngân sách mà vẫn đảm bảo độ bền hệ thống trên 50 năm.

Kích Thước Các Loại Ống Nhựa HDPE Tiền Phong
Kích Thước Các Loại Ống Nhựa HDPE Tiền Phong

3846 Lượt xem

Khi chọn ống HDPE, đường kính danh nghĩa (DN) là yếu tố quan trọng. DN không phải là đường kính thực tế, mà là một quy ước. Hãy tham khảo bảng kích thước ống HDPE Tiền Phong để biết đường kính thực tương ứng.

Tại Sao Nên Chọn Ống PPR Thay Vì Ống PVC Cho Nước Nóng?
Tại Sao Nên Chọn Ống PPR Thay Vì Ống PVC Cho Nước Nóng?

835 Lượt xem

Trong thi công hệ thống cấp thoát nước hiện đại, việc lựa chọn vật liệu đường ống đóng vai trò quyết định đến độ bền và sự an toàn của công trình. Một trong những sai lầm phổ biến nhất mà các chủ nhà thường gặp phải là nhầm lẫn về khả năng chịu nhiệt của các loại ống. Câu hỏi đặt ra là: "Tại sao nên chọn ống PPR thay vì ống PVC cho nước nóng?" Bài viết dưới đây sẽ phân tích sâu về kỹ thuật, so sánh các chỉ số vật lý và đưa ra lời khuyên chuyên gia để bạn có quyết định chính xác nhất.

Ống HDPE Tại Vĩnh Long l HDPE Trơn - 2 Lớp - 2 Vách - Xoắn Cam
Ống HDPE Tại Vĩnh Long l HDPE Trơn - 2 Lớp - 2 Vách - Xoắn Cam

843 Lượt xem

Thị trường vật liệu xây dựng tại Vĩnh Long đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, và ống HDPE (High-Density Polyethylene) là một lựa chọn hàng đầu cho nhiều dự án từ cấp thoát nước, hạ tầng ngầm điện đến tưới tiêu nông nghiệp. Với những đặc tính vượt trội về độ bền, tuổi thọ và khả năng chịu được điều kiện khắc nghiệt và tia uv, ống HDPE không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe mà còn mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài cho các công trình.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng